Mua hàng:0983715689 Diễn đàn   Đặt câu hỏi
Hỗ trợ sử dụng Tư vấn mua hàng
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Phản hồi, ý kiến góp ý của bạn với 1VS Phản hồi - góp ý
Hotline:(0988-721-127)
(04) 3514-85-50
(04) 3514-85-51
(04) 3514-84-30
Ý kiến nhận xét

Chị Trần Thị Lâm - Kế toán - Công ty cổ phần Tập đoàn Thái An

"...Lúc bắt đầu sử dụng, bên mình cũng gặp nhiều khó khăn vì chưa quen với phần mềm mới. Tuy nhiên khi đã hiểu các nguyên tắc làm việc của 1C thì mình nhận thấy đây là công cụ đắc lực cho người sử dụng trong việc việc kiểm tra, kiểm soát và đưa ra báo cáo giúp đơn giản hóa công việc của mình...".

Anh Trần Quang Thiện - Chủ Nhà sách cô Hường

"... Mình đặc biệt ưa dùng tính năng tổ chức danh mục phân cấp không giới hạn của phần mềm: hàng hóa và khách hàng được ghi nhận theo từng nhóm nhỏ. Điều này không chỉ hỗ đắc lực cho thu ngân bán hàng chính xác và nhanh chóng mà còn rất tiện dụng khi thiết lập và quản lý các chương trình khuyến mại, chiết khấu cho từng nhóm khách hàng theo một hoặc nhiều nhóm sản phẩm...".

1C:Quản lý tổng thể (ARM)


Đăng ký nhận bài viết

  1. Bạn đang dùng giải pháp 1C nào?
    1. 1C:KẾ TOÁN 8
      1181 (98.83%)
    2. 1C:Bán lẻ 8
      305 (25.52%)
    3. 1C:Quản lý thương mại
      140 (11.72%)
    4. 1C:Quản lý tổng thể (ARM)
      93 (7.78%)
    5. 1C:Quản lý văn bản (ECM)
      72 (6.03%)
    6. 1C:Hóa đơn
      67 (5.61%)
    7. 1C:Hiệu thuốc
      54 (4.52%)
    8. 1C:Cửa hàng điện máy
      52 (4.35%)
    9. 1C:Nhà hàng
      47 (3.93%)

Thông tin công nghệ, giải pháp

Quản lý kho bãi (WMS) trong các giải pháp 1C
23/03/2015 - Số lần đọc: 4107

Quản lý kho bãi là phân hệ có trong các giải pháp 1C. Các tính năng cơ bản có trong các giải pháp 1C:KẾ TOÁN, 1C:BÁN LẺ, 1C:ARM. Các tính năng quản lý kho bãi chuyên nghiệp theo mô hình WMS (Warehouse Management System) được phát triển hoàn thiện trong các giải pháp 1C:Quản lý sản xuất công nghiệp, 1C:Quản lý thương mại, 1C:ERP và một số giải pháp chuyên dụng khác.

Trong bài viết này có mô tả các tính năng quản lý kho bãi WMS trong các giải pháp 1C. Bài viết không nhắc đến các đặc điểm về quản lý thông tin hàng hóa như: đặc tính hàng hóa, mã vạch, sê-ri, mã RFID, SKU, PLU, thời hạn sử dụng, hay các phương pháp FIFO, FEFO…, bởi vì đó là những dữ liệu mặc định cần phải có trong bất kỳ giải pháp nào của 1C mà có liên quan đến quản lý hàng hóa. Ở đây, chúng tôi chỉ tập trung vào các quy trình quản lý kho bãi, các sơ đồ và đặc điểm quản lý kho hàng trên quan điểm phương pháp luận và cách thực thi trong chương trình 1C.

Một số nhiệm vụ quản lý kho

Khi tạo mô hình cung ứng cho kho mới, cũng như để nâng cao hiệu quả của kho hiện tại, doanh nghiệp thương mại cần tính đến các yếu tố khác nhau và giải quyết các nhiệm vụ khác nhau. Chúng tôi chỉ liệt kê một vài yếu tố và nhiệm vụ trong số đó.

Khi tăng số lượng nhóm sản phẩm và gia tăng cường độ giao dịch kho bãi thì đối với thủ kho sẽ nảy sinh yêu cầu về thông tin chính xác về nơi cất giữ hàng hóa trong kho. Điều kiện cất giữ hàng hóa của nhiều nhóm sản phẩm, ví dụ, "sản phẩm sữa", "hải sản đông lạnh" và "rau quả tươi" là khác nhau, và điều này cần được tính đến khi sắp đặt hàng hóa.

Kích cỡ đóng gói của hộp không được lớn hơn kích cỡ ô hàng để sắp xếp các hộp này vào trong đó. Như vậy, khi sắp xếp hàng hóa, cần kiểm tra sự tương ứng của kích cỡ đã chọn, cũng như hàng hóa hiện có trong ô và những chỗ còn trống. 

Khu vực kỹ thuật lấy hàng, khi phục vụ kho có sử dụng xe thủy lực và xe bốc dỡ kiểu càng nhấc có chiều cao khác nhau. Yếu tố này ảnh hưởng tới việc tạo nhiệm vụ cho nhân viên kho bãi sử dụng thiết bị tương ứng.


Mô hình phân chia khu vực kho bãi

Các tính năng linh hoạt của phân hệ "Quản lý kho bãi" trong các giải pháp ứng dụng 1C giúp giải quyết những nhiệm vụ như trên và nhiều nhiệm vụ khác khi tổ chức công việc kho và nâng cao hiệu quả làm việc. 

Doanh nghiệp thương mại có thể có nhiều kho. Khi đó, phụ thuộc vào mục đích và phương pháp sử dụng, đối với mỗi kho giải pháp ứng dụng yêu cầu chọn phương án sử dụng ô hàng. Chú ý, nếu kho có nhiều gian hàng thì phương án sử dụng ô hàng có thể chọn đối với từng gian.

Ví dụ, có thể không sử dụng ô hàng đối với dạng kho "gian hàng trong cửa hàng thực phẩm tự phục vụ". Trong trường hợp này, chương trình cho phép chọn một trong số những phương pháp kiểm soát hàng tồn, ví dụ "hàng tồn", "hàng tồn có tính đến dự phòng", "hàng tồn có tính đến lịch biểu giao hàng"… Khi đó, việc kiểm soát hàng tồn được thực hiện đối với toàn bộ kho.

Sắp đặt hàng hóa trong ô hàng

Đối với dạng kho "cửa hàng điện máy" có thể chọn, ví dụ, phương án sử dụng ô này như là "để sắp xếp hàng hóa". Tất cả các loại hàng hóa trong kho này sẽ được cất giữ ở những ô hàng, trong đó, mỗi ô hàng đều được đánh địa chỉ. Điều này giúp tìm nhanh hàng hóa khi xuất hàng, còn khi nhập hàng thì cần thêm hàng hóa tương tự vào ô hàng. 


Có thể hợp nhất nhiều ô hàng vào khu vực làm việc được phục vụ khi lấy hàng một cách thủ công hoặc bằng xe bốc xếp hàng. Chương trình cho phép chỉ ra quy tắc chuyển khu vực làm việc và ô hàng. Đối với kho dạng này, cũng có thể chọn phương pháp kiểm soát hàng tồn. Ngoài ra, nếu trong hệ thống không có thông tin về hàng tồn theo từng ô hàng thì việc kiểm soát hàng tồn được thực hiện đối với toàn bộ kho.

Lưu địa chỉ hàng tồn kho 

Một trong những mô hình tiên tiến nhất để cất giữ và xử lý hàng hóa trong kho là hệ thống quản lý được xây dựng trên khái niệm WMS. Nói cách khác, đây là hệ thống quản lý kho, bảo đảm tự động hóa và tối ưu hóa tất cả các quá trình làm việc trong kho.

Để tổ chức kho WMS, trong giải pháp ứng dụng có thực thi cơ chế lưu địa chỉ hàng hóa. Khi đó có áp dụng phương án sử dụng ô hàng "để cất giữ hàng hóa".

Các quy tắc chung để xếp vào và lấy ra hàng hóa được gọi là chiến lược. Việc lưu địa chỉ hàng hóa khi kết hợp với các chiến lược khác nhau giúp giải quyết hai vấn đề chính trong việc quản lý kho: tối ưu hóa việc sắp xếp hàng hóa vào các ô hàng, đồng thời tối ưu hóa việc lấy hàng ra từ kho.

Các tính năng của giải pháp 1C cho phép sắp đặt một cách tối ưu hàng hóa có tính đến quy cách đóng gói và kích cỡ ô hàng. Việc bổ sung hàng hóa vào các ô đều được kiểm soát. Chương trình tự động xác định những ô hàng còn trống để sắp đặt theo khu vực cất giữ đã chọn đối với hàng hóa và nhóm kho mà hàng hóa trực thuộc. Điều này giúp xác định những khu vực cất giữ khác nhau đối với hàng hóa, điều kiện cất giữ hàng hóa cũng khác nhau, ví dụ, đối với sữa, cá, đồ gỗ, đồ đông lạnh…


Để bảo đảm truy cập tối ưu tới các ô hàng khi lấy hàng ra, trong chương trình có xem xét việc tạo các khu vực khác nhau, cũng như xác định trình tự chuyển ô hàng. Như vậy, có thể thiết lập các khu vực làm việc khác nhau trong kho để xe bốc xếp hàng làm việc và để lấy hàng hóa bằng tay. Chiến lược lấy hàng ra tương ứng giúp tối ưu hóa việc sắp đặt tiếp theo hàng hóa trong những ô hàng còn trống. Ví dụ, chiến lược này xem xét lấy ra trong những ô hàng mà ở đó hàng hóa được cất giữ với số lượng tối thiểu. Như vậy, nhờ sử dụng chiến lược này có thể giải phóng ô để tiếp nhận lại hàng hóa.

Dùng thử

Mô tả sơ đồ kho bãi

Kho mà trong đó để cất giữ hàng hóa có sử dụng ô hàng, có thể có cấu trúc nhiều lớp phức tạp. Ví dụ, kho có thể có nhiều khu, mỗi khu có thể có nhiều dãy. Mỗi dãy có thể có nhiều kệ, mỗi kệ có nhiều giá. Khi đó, hàng hóa được cất giữ trong các giá ở những vị trí đã định (ô hàng).

Việc khởi tạo sơ đồ kho bãi được thực hiện một cách tự động trong chương trình theo những tham số đã chọn, phản ánh cấu trúc thực tế của kho. Khi đó, quá trình khởi tạo sơ đồ đối với kho để sắp đặt hàng hóa vào những ô hàng và đối với kho WMS được phân biệt bằng tập hợp tham số.


Việc hợp nhất ô hàng vào khu vực phục vụ được thực hiện đối với kho có sắp đặt hàng hóa trong những ô hàng sau khi khởi tạo cấu trúc ô hàng. 

Khi tổ chức kho WMS, cần chỉ ra kiểu ô hàng, kích cỡ đóng gói hàng hóa và ô hàng. Chương trình cũng thực hiện việc phân bổ hàng hóa theo nhóm sản phẩm, ô hàng theo khu vực cất giữ và chọn quy tắc sắp vào và lấy ra hàng hóa trong các ô.

Đối với kho WMS, trong chương trình có sử dụng ô hàng với những kiểu như sau: "Cất giữ", "Nhập", "Xuất" và "Lưu kho". Ô hàng "Cất giữ" là ô chính và được sử dụng để cất giữ hàng hóa. Ô hàng "Nhập" được sử dụng để cất giữ hàng đã nhận nhưng chưa được phân bổ theo ô cất giữ. Tương tự, trong ô hàng "Xuất" là những loại hàng hóa được lấy ra từ những ô hàng cất giữ nhưng chưa được giao cho khách hàng. Ô hàng "Lưu kho" hiện thời có thể chưa được sử dụng để đặt hàng hóa. Đây có thể là những ô hàng, ví dụ, ô hàng trong khu vực kho đang tiến hành sửa chữa. Ô hàng cũng có thể được sử dụng để chuẩn bị tiếp nhận một lô hàng lớn và đối với các mục đích khác.

Phân bổ hàng hóa theo khu vực cất giữ

Việc phân chia kho WMS thành khu vực cất giữ được thực hiện có tính đến các điều kiện cần thiết để cất giữ nhóm hàng hóa cụ thể như: sản phẩm sữa, thịt, rau… Đối với mỗi khu vực cất giữ có xác định danh sách nhóm sản phẩm theo kho và nhóm hộp theo kho, tương ứng với các điều kiện của khu vực này. Khi đó, đối với một nhóm sản phẩm, có thể chỉ ra nhiều khu vực cất giữ với các ưu tiên khác nhau.

Ưu tiên cao nhất được thiết lập đối với khu vực mà điều kiện trong đó tối ưu đối với nhóm sản phẩm đã chọn. Đối với sản phẩm sữa và thịt, ví dụ, ưu tiên cao nhất là khu vực cất giữ "Sữa" và tiếp theo là "Thịt". Đồng thời, khu vực cất giữ "Thịt" có thể được chỉ định làm nơi cất giữ thay thế đối với sản phẩm sữa. Trong trường hợp này, nếu gói sữa không thể sắp đặt trong nơi cất giữ "Sữa" thì sắp đặt vào nơi cất giữ "Thịt" có ưu tiên thấp hơn sản phẩm sữa. Khi lọc hàng hóa, tình huống được thay đổi ngược lại. Đầu tiên, lấy ra gói sữa sẽ được thực hiện ở nơi cất giữ "Thịt" và sau đó ở nơi cất giữ "Sữa".


Như vậy khi sắp đặt hàng hóa, chương trình phân tích sự lấp đầy các ô hàng và ưu tiên nơi cất giữ. Đầu tiên, sắp đặt hàng hóa của mặt hàng đã chọn vào khu vực có ưu tiên cao nhất, sau đó vào khu vực mà ưu tiên đối với nhóm sản phẩm này thấp hơn. Chú ý, khi lấy ra hàng hóa, đầu tiên việc lấy ra được thực hiện từ khu vực có ưu tiên thấp hơn, sau đó từ khu vực có ưu tiên cao hơn. 

Việc phân chia kho thành khu vực cất giữ được thực hiện khi lập nhiệm vụ cho nhân viên kho bãi để thực hiện các giao dịch sắp vào và lấy ra hàng hóa.

Sắp đặt hàng hóa trong khu vực cất giữ

Đối với ô hàng, mỗi khu vực cất giữ kho WMS, chương trình cho phép chỉ ra chiến lược xếp vào và lấy ra hàng hóa, cũng như đặt ưu tiên đối với từng chiến lược.

Trong giải pháp 1C có thực thi 4 chiến lược sắp xếp hàng hóa "vào ô hàng cùng loại", "vào ô hàng hỗn hợp", "vào ô hàng có mặt hàng khác" và "vào ô hàng còn trống". Trong chiến lược "vào ô hàng hỗn hợp", chương trình xem xét việc sắp xếp hàng hóa chỉ vào những ô mà trong đó loại hàng hóa này đã có. Việc sử dụng chiến lược "vào ô hàng hỗn hợp" được hiểu là sắp đặt hàng hóa trong những ô hàng mà ở đó đã có loại hàng hóa này bên cạnh hàng hóa khác.

Trình tự áp dụng chiến lược được xác định bằng ưu tiên mà đã được chỉ ra. Giả sử, doanh nghiệp thương mại cần tự động hóa việc sắp đặt hàng hóa trong khu vực cất giữ "Sữa" theo nhiều quy tắc. Khi tiếp nhận lô sữa, ví dụ, sữa "Ba Vì", đầu tiên cần phải bổ sung vào ô hàng mà trong đó đã cất giữ sữa "Ba Vì". Tiếp theo, phải bổ sung vào ô hàng còn trống. Sau đó cần bổ sung ô hàng mà trong đó sữa "Ba Vì" đã có bên cạnh sữa của các nhà sản xuất khác. Cuối cùng, sản phẩm sữa "Ba Vì" cần phải xếp vào ô hàng mà ở đó loại sữa này vào thời điểm hiện tại không có, tuy nhiên lúc này lại đang cất giữ sữa của các nhà sản xuất khác.

Để tự động hóa việc sắp đặt hàng hóa theo quy tắc đã mô tả thì chiến lược sắp xếp "vào ô hàng cùng loại" được gắn ưu tiên cao nhất - "1". Khi đó chiến lược sắp xếp "vào ô hàng còn trống" được gắn ưu tiên "2", chiến lược "vào ô hàng hỗn hợp" – ưu tiên "3", còn chiến lược "vào ô hàng có hàng hóa khác" – ưu tiên "4".

Để lấy ra hàng hóa, giải pháp ứng dụng đưa ra 3 chiến lược: lấy ra "từ ô hàng cùng loại", "từ ô hàng hỗn hợp" và "theo hàng tồn". Chiến lược "theo hàng tồn" xem xét việc lấy ra hàng hóa từ những ô có số lượng ít nhất. Trình tự áp dụng chiến lược khi lấy ra cũng được xác định bằng ưu tiên đã chỉ ra.

Quy tắc đã thiết lập để sắp vào và lấy ra hàng hóa trong khu vực cất giữ được tính đến khi lập nhiệm vụ cho nhân viên kho bãi để thực hiện các giao dịch xếp vào và lấy ra hàng hóa thực tế.

Hệ thống bảo đảm quản lý việc bố trí hàng hóa theo nơi cất giữ khi tiếp nhận, đóng bộ khi xuất hàng, cũng như điều chuyển hàng hóa nội và tách bộ. Thuật toán được thực thi trong hệ thống cho phép tự động chọn nơi cất giữ tối ưu khi sắp đặt và đóng bộ, cũng như theo dõi những xung đột tồn tại khi có các giao dịch kho bãi với cường độ cao.

Dùng thử

Sơ đồ nhập xuất hàng hóa trong kho

Đối với kho, trong giải pháp ứng dụng có xem xét hai sơ đồ làm việc: thường hoặc "sơ đồ 1 pha" và "sơ đồ 2 pha".

Sơ đồ nhập xuất hàng 1 pha được hiểu là ghi nhận đồng thời hóa đơn và phiếu kho. 


Sơ đồ xuất hàng 1 pha

Khi sử dụng sơ đồ 1 pha, việc ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến các biến động hàng hóa trong kho theo giá trị và số lượng được thực hiện đồng thời cùng với việc ghi nhận trong chương trình chứng từ tài chính. Chứng từ "tài chính" trong trường hợp này được hiểu là chứng từ có chứa thông tin không chỉ về nhóm sản phẩm và số lượng mà cả giá thành sản phẩm. Chứng từ tài chính theo quan điểm này là phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư để điều chuyển hàng hóa nội bộ, biên bản ghi giảm…

Sơ đồ 1 pha trong chương trình có thể áp dụng đối với các kho, trong đó không xem xét việc sử dụng ô hàng, cũng như đối với kho có sắp đặt hàng hóa trong ô.

Chúng ta cùng xem xét ví dụ: tiếp nhận hàng hóa từ nhà cung cấp vào kho theo sơ đồ 1 pha, mà trong đó, đối với kho đã chỉ ra có cơ chế sắp xếp hàng hóa trong ô. Trong trường hợp này, người quản lý ban đầu ghi nhận việc tiếp nhận hàng hóa. Sau đó, trên cơ sở chứng từ tiếp nhận, người quản lý phân bổ trên hệ thống hàng hóa theo ô hàng, sau đó in nhiệm vụ cho nhân viên kho bãi để sắp đặt hàng hóa thực tế. Như chúng ta thấy, trong trường hợp này người quản lý là một nhưng đóng hai vai trò, bởi vì cùng một lúc thực hiện chức năng của quản lý mua hàng và thủ kho.

Trong sơ đồ 2 pha có sự phân bổ công việc giữa người làm kế toán (để ghi nhận hóa đơn) và thủ kho (để ghi nhận phiếu kho).


Sơ đồ xuất hàng 2 pha

Chương trình có xem xét việc sử dụng trong kho sơ đồ 2 pha để ghi nhận vào hệ thống biến động hàng hóa trong kho theo giá trị và số lượng vào các thời điểm khác nhau. Trong trường hợp này, việc ghi nhận biến động hàng hóa trong kho theo kế toán số lượng được thực hiện bằng các phiếu: phiếu nhập và phiếu xuất. Không có thông tin về giá thành hàng hóa trong phiếu nhập và phiếu xuất. 

Thông thường, khi sử dụng sơ đồ 2 pha thì các chứng từ tài chính đối với việc nhập và xuất hàng được lập bởi người quản lý, còn thực tế nhập và xuất hàng được ghi nhận bởi thủ kho.

Lưu ý là việc lập phiếu nhập và phiếu xuất được thực hiện trong chương trình trên cơ sở các lệnh. Đối với phiếu nhập, để làm lệnh có thể sử dụng chứng từ tài chính ngoài và nội bộ - "Đơn hàng đặt nhà cung cấp", "Tiếp nhận hàng hóa và dịch vụ", "Đơn hàng đóng bộ (tách bộ)", "Điều chuyển hàng hóa nội bộ"… Lệnh để lập phiếu xuất chỉ có thể là chứng từ "Giao hàng và cung cấp dịch vụ", "Điều chuyển hàng hóa nội bộ", "Đóng bộ (tách bộ) sản phẩm", "Trả lại hàng cho nhà cung cấp" và "Phiếu yêu cầu vật tư". Với một lệnh xuất hàng, có thể lập nhiều phiếu xuất.

Giải pháp ứng dụng 1С cho phép sử dụng độc lập hoặc trong các trường hợp kết hợp khác nhau mà có thể sử dụng sơ đồ 2 pha đối với các giao dịch tiếp nhận, giao hàng và kiểm kê. Như vậy, trong kho này, sơ đồ 2 pha có thể chỉ được sử dụng khi tiếp nhận hàng hóa, còn trong kho khác thì sử dụng đối với cả giao dịch tiếp nhận và giao hàng hoặc chỉ đối với giao hàng…

Sơ đồ 2 pha trong kế toán kho có thể được áp dụng đối với kho mà trong đó không xem xét việc sử dụng ô hàng, cũng như đối với kho có sắp đặt hàng hóa trong ô. Chú ý, đối với kho WMS, việc sử dụng sơ đồ 2 pha có nghĩa là đối với giao dịch tiếp nhận, giao hàng và kiểm kê là bắt buộc.

Để đơn giản hóa công việc của thủ kho, trong chương trình có sẵn bàn làm việc "Nhập hàng vào kho" và "Xuất hàng từ kho".

Giao dịch kho bãi nội bộ

Giải pháp ứng dụng cho phép lập các giao dịch điều chuyển hàng hóa, đóng bộ (tách bộ), ghi tăng và ghi giảm, chuyển tồn. Đóng bộ được hiểu là tạo bộ sản phẩm từ những loại hàng hóa riêng lẻ.

Việc kiểm kê trong kho được thực hiện trong khuôn khổ công ty. Quá trình kiểm kê trong chương trình có nhiều giai đoạn: lập lệnh kiểm kê, cấp lệnh để kiểm kê lại hàng tồn tại nơi cất giữ, phản ánh riêng biệt hàng thừa (hàng thiếu) trong kế toán doanh nghiệp và kế toán tài chính. Trong kế toán doanh nghiệp, kết quả kiểm kê được ghi nhận theo nơi cất giữ mà không cần chỉ ra doanh nghiệp. Trong kế toán tài chính, dữ liệu về nhập xuất phát sinh khi ghi tăng và ghi giảm hàng hóa được phân bổ theo doanh nghiệp.

Khi kiểm kê xong, kế toán lập "Biên bản kiểm kê" và "Bảng kê đối chiếu kết quả kiểm kê", đồng thời phê duyệt kết quả kiểm kê.

Quản lý giao nhận

Trong giải pháp 1C có tính năng quản lý giao nhận hàng hóa, khi chuyển hàng đến tận nơi cho khách. Công việc giao nhận có thể được tổ chức thực hiện bởi đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp hay thuê đơn vị vận chuyển bên ngoài.

Hệ thống cho phép tích hợp với các thiết bị di động để phân công nhiệm vụ và theo dõi việc thực hiện công việc của nhân viên giao hàng.

Có sẵn bàn làm việc để quản lý các đơn hàng của khách, phân bổ nhiệm vụ cho các nhân viên hoặc đơn vị vận chuyển ngoài, in ra các mẫu in cần thiết để thực hiện giao dịch thực tế với khách hàng và đối tác.


Tư vấn giải pháp 1C:BÁN LẺ

Để có được thêm tư vấn và ứng dụng giải pháp 1C trong bán lẻ, xin vui lòng liên hệ đến công ty 1VS

  • theo điện thoại: (04) 3514-85-50,

Xem thêm giới thiệu về các giải pháp 1C: http://www.1vs.vn/SanPham/

- Phòng triển khai giải pháp bán lẻ 1VS - 

Dùng thử



Tin tức khác


Báo chí viết về 1VS
25/12/2015
Giải đáp vướng mắc trong lập Báo cáo tài chính năm 2015:

"Nội dung chính của sự kiện là tập trung hướng dẫn rà soát từng tài khoản trước khi lập báo cáo tài chính, chỉ ra những điểm cần lưu ý, hay sai sót, và những rủi ro về thuế khi lập báo cáo tài chính năm 2015. Trong đó, có nêu rõ những khác biệt giữa các đơn vị thực hiện theo quyết định 48 và thông tư 200".

10/08/2015
Ứng dụng dịch vụ đám mây cho các giải pháp kế toán và quản lý 1C - Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC (VTC1):
Điện toán đám mây là xu thế tất yếu của nền công nghệ hiện đại. Với việc đưa lên mây nhiều giải pháp như kế toán, bán hàng, quản lý tổng thể doanh nghiệp... dịch vụ đám mây của 1C được nhiều doanh nghiệp ứng dụng để tự động hóa công tác quản lý trong nhiều lĩnh vực. 
01/06/2015
Phần mềm kế toán 1C: Một dữ liệu cho hàng trăm khách hàng - Báo Tài chính điện tử:
"... Thứ nhất, đám mây 1C của chúng tôi sử dụng cơ chế chia tách dữ liệu Multitenancy. Với cơ chế này, 1VS chỉ cần quản lý 1 dữ liệu phần mềm duy nhất dùng chung cho hàng trăm, hàng nghìn khách hàng của mình. Trong đó, có chia tách thành các vùng dữ liệu riêng của mỗi khách hàng, đảm bảo tính riêng tư của từng vùng dữ liệu. Nhờ công nghệ này, chúng tôi giảm được tới mức tối thiểu về thời gian, công sức và chi phí cho việc bảo trì sản phẩm trong đám mây.".