Mua hàng:0946945858 Diễn đàn   Đặt câu hỏi
Hỗ trợ sử dụng Tư vấn mua hàng
Số 1 Số 2
Số 3 Số 4
Số 1 Số 2
Số 3 Số 4
Call 04.5148550
Phản hồi, ý kiến góp ý của bạn với 1VS Phản hồi - góp ý
Hotline:(0988-721-127)
(04) 3514-85-50
(04) 3514-85-51
(04) 3514-84-30
Ý kiến nhận xét

Chị Trần Thị Lâm - Kế toán - Công ty cổ phần Tập đoàn Thái An

"...Lúc bắt đầu sử dụng, bên mình cũng gặp nhiều khó khăn vì chưa quen với phần mềm mới. Tuy nhiên khi đã hiểu các nguyên tắc làm việc của 1C thì mình nhận thấy đây là công cụ đắc lực cho người sử dụng trong việc việc kiểm tra, kiểm soát và đưa ra báo cáo giúp đơn giản hóa công việc của mình...".

Anh Trần Quang Thiện - Chủ Nhà sách cô Hường

"... Mình đặc biệt ưa dùng tính năng tổ chức danh mục phân cấp không giới hạn của phần mềm: hàng hóa và khách hàng được ghi nhận theo từng nhóm nhỏ. Điều này không chỉ hỗ đắc lực cho thu ngân bán hàng chính xác và nhanh chóng mà còn rất tiện dụng khi thiết lập và quản lý các chương trình khuyến mại, chiết khấu cho từng nhóm khách hàng theo một hoặc nhiều nhóm sản phẩm...".

1C:Quản lý tổng thể (ARM)


Đăng ký nhận bài viết

  1. Bạn đang dùng giải pháp 1C nào?
    1. 1C:KẾ TOÁN 8
      1181 (98.91%)
    2. 1C:Bán lẻ 8
      304 (25.46%)
    3. 1C:Quản lý thương mại
      140 (11.73%)
    4. 1C:Quản lý tổng thể (ARM)
      93 (7.79%)
    5. 1C:Quản lý văn bản (ECM)
      72 (6.03%)
    6. 1C:Hóa đơn
      67 (5.61%)
    7. 1C:Hiệu thuốc
      54 (4.52%)
    8. 1C:Cửa hàng điện máy
      52 (4.36%)
    9. 1C:Nhà hàng
      47 (3.94%)

Hàng ngày cùng 1C:KẾ TOÁN

Các tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành (621, 622, 623, 627, 631, 154)
04/06/2013 - Số lần đọc: 9725
Các tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành (621, 622, 623, 627, 631, 154)
Nhóm này gồm các tài khoản:
  • 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”; 
  • 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”; 
  • 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”; 
  • 627 “Chi phí sản xuất chung”; 
  • 631 “Giá thành sản xuất”; 
  • 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. 
Theo mục đích sử dụng, các tài khoản này rất giống nhau, tích lũy chi phí và ghi giảm chi phí trên các tài khoản này được thực hiện theo quy tắc giống nhau. Trong tháng chi phí chuyển sang bên Nợ tài khoản chi phí sản xuất từ bên Có các tài khoản phát sinh chi phí và trách nhiệm. Trong tháng bên Có phản ánh việc xuất xưởng thành phẩm, thực hiện công việc và cung cấp dịch vụ theo giá dự tính, theo tổng kết tháng tiến hành điều chỉnh theo giá thành thực tế.

Xác định trình tự đóng tài khoản
Trong các trường hợp, khi các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho nhau trong tháng, cũng như trường hợp khi thực hiện việc chuyển giao thành phẩm (bán thành phẩm trong sản xuất nội bộ) vào sản xuất hoặc theo nhu cầu của các bộ phận nội bộ thì trình tự tính giá thành sản xuất theo mỗi giai đoạn sản xuất là quan trọng.

Để xác định trình tự thực hiện tính và điều chỉnh giá thành thực tế xuất xưởng, chúng ta sẽ tổng hợp thông tin như đã xem xét trong các chương trước.
Trong quá trình sản xuất có sự tham gia của các bộ phận sản xuất chính như sau:
  • Sản xuất chính (xưởng may và đội khoan) – xuất sản phẩm và thực thiện công việc, nhóm sản phẩm May quần áo khoác và Giếng khoan; 
  • Xưởng may - cung cấp dịch vụ cho người đặt hàng ngoài, cũng như sản xuất sản phẩm từ nguyên vật liệu của người đặt hàng, nhóm sản phẩm Dịch vụ may; 
  • Phòng thí nghiệm sản xuất – thực hiện công việc cho người đặt hàng ngoài, nhóm sản phẩm Dịch vụ phòng thí nghiệm sản xuất. 
Bộ phận duy nhất là sản xuất bổ trợ đó là - gian thoát hơi cung cấp dịch vụ cho Sản xuất chính, cũng như cho người đặt hàng ngoài, nhóm sản phẩm Dịch vụ hơi nước.
Trong tháng sản phẩm được sản xuất bởi bộ phận Sản xuất chính được xuất kho theo các lý do sau:
  • Bán buôn và bán lẻ; 
  • Giao cho người mua mà không chuyển giao quyền sở hữu; 
  • Giao cho người nhận ký gửi để bán theo hợp đồng ký gửi; 
  • Giao cho bộ phận bán hàng để làm bộ sưu tập; 
  • Ghi giảm do mất khi cất giữ. 
Từ các thông tin đưa ra thì trong tháng xem xét ngoài giao dịch bán hàng thì còn có cung cấp dịch vụ nội bộ trong công ty, cũng như chuyển giao sản phẩm đã sản xuất cho nhu cầu các bộ phận riêng. Bằng cách đó, trình tự đóng sổ các tài khoản chi phí sản xuất trong trường hợp này sẽ được thể hiện như trong hình 5-26.
Các giai đoạn tính giá thành xuất xưởng thực tế
Hình 5-26. Các giai đoạn tính giá thành xuất xưởng thực tế
Chúng ta sẽ giải thích sơ đồ trên.
Trong giai đoạn 1 tiến hành tính chi phí thực tế của các bộ phận không sử dụng dịch vụ của bộ phận nội bộ và không nhận sản phẩm chuyển giao được sản xuất trong tháng. Chúng ta gọi những bộ phận này là những bộ phận của công đoạn 1. Việc đóng các bộ phận của công đoạn 1 được thực hiện theo quy tắc sau: đầu tiên là đóng các tài khoản chi phí gián tiếp (chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí sản xuất chung), sau đó đến các tài khoản tính giá thành (sản xuất chính và sản xuất bổ trợ). Trình tự này được quy định bởi trong quá trình phân bổ chi phí gián tiếp, tổng chi phí trong sản xuất được ghi giảm lớn hơn chi phí gián tiếp được phân bổ. 

Trường hợp này, trong công đoạn 1 gồm:
  • chi phí quản lý doanh nghiệp của các bộ phận không sản xuất; 
  • sản xuất bổ trợ (gian thoát hơi). 
Trong giai đoạn 2 tiến hành đóng các bộ phận, mà dịch vụ và sản phẩm của công đoạn 1 được đưa vào chi phí của các bộ phận đó. Trong trường hợp của chúng ta, đó là:
  • sản xuất chính; 
  • xưởng may; 
  • phòng thí nghiệm sản xuất. 
Trình tự đóng các tài khoản trên – đầu tiên là tài khoản chi phí gián tiếp (trong trường hợp của chúng ta là tài khoản 1547), và sau đó là tài khoản tính giá thành (trong trường hợp chúng ta là 1541).
Có thể tiếp tục quá trình đóng các bộ phận và tài khoản. Các giai đoạn tiếp theo được xác định theo quy tắc – nhu cầu dịch vụ và sản phẩm, được sản xuất theo các điều kiện trước công đoạn.

Cần lưu ý rằng, dù trong tháng cụ thể Xưởng may và Phòng thí nghiệm sản xuất là các bộ phận của công đoạn 1, bởi vì các bộ phận đấy không sử dụng dịch vụ và sản phẩm sản xuất nội bộ, việc tính toán theo các bộ phận này được thực hiện tập trung sau khi đóng các tài khoản chi phí sản xuất chung. Trong tháng xem xét không tiến hành phân bổ, tuy nhiên trong các tháng khác việc phân bổ có thể khác.

Khi đã thực hiện xong tất cả các bước của công đoạn và tính được giá thành xuất xưởng thực tế, sẽ bắt đầu giai đoạn kết thúc - điều chỉnh giá thành xuất xưởng thực tế. Lưu ý rằng, trong tháng tất cả các bản ghi kết chuyển theo tài khoản kế toán thành phẩm được thực hiện theo giá thành dự tính. Điều này liên quan đến giao dịch tiếp nhận vào kho từ sản xuất, đến điều chuyển hàng hóa nội bộ (xuất - nhập nội bộ) và tất cả các trường hợp xuất kho sản phẩm (xuất ra ngoài). Trong trường hợp chung việc điều chỉnh bao gồm nhiều bước.

Trong trường hợp đơn giản nhất (bán buôn hoặc bán lẻ) việc điều chỉnh giá thành xuất xưởng thực tế được thực hiện trên tài khoản bán hàng:
  • đối với sản phẩm – đầu tiên vào bên Nợ tài khoản kế toán thành phẩm từ bên Có tài khoản sản xuất chính (sản xuất bổ trợ), sau đó vào bên Nợ tài khoản bán hàng từ bên Có tài khoản kế toán sản phẩm tỷ lệ với phần lô hàng đã bán. 
  • đối với công việc và dịch vụ - bên Nợ tài khoản bán hàng từ bên Có tài khoản sản xuất chính. 
Trong các trường hợp khác chuỗi điều chỉnh có thể dài hơn. Ví dụ, nếu như việc bán hàng được thực hiện với điều kiện đặc biệt chuyển giao quyền sở hữu (giao hàng mà chưa chuyển giao quyền sở hữu hoặc bán hàng ký gửi) thì việc điều chỉnh được thực hiện từ bên Có tài khoản thành phẩm sang bên Nợ tài khoản 155 “Thành phẩm” và sau đó đưa vào tài khoản bán hàng một phần sản phẩm đã bán.

Ví dụ khác về chuỗi điều chỉnh - chuyển vào bộ phận không sản xuất chi phí bán hàng. Trong trường hợp này tiến hành điều chỉnh từ bên Có tài khoản thành phẩm sang bên Nợ tài khoản 641 (QĐ48-6421) “Chi phí bán hàng”.

Và cuối cùng, còn một phương án, khi cần điều chỉnh – ghi giảm thiếu hụt sản phẩm trên tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”. Việc điều chỉnh được thực hiện từ bên Có tài khoản thành phẩm sang bên Nợ tài khoản 1381. Việc ghi giảm số tiền từ tài khoản 1381 được xem xét chi tiết trong chương 2 “Kế toán nguyên vật liệu” trong cuốn sách này.

Chúng ta cùng xem xét, sơ đồ đóng tài khoản đã mô tả phía trên được thực hiện như thế nào trong 1C:KẾ TOÁN 8. Để làm điều này, chúng ta sử dụng tính năng của chương trình để xác định trình tự các công đoạn và trong tham số của chính sách kế toán của doanh nghiệp cần chỉ ra trình tự công đoạn Xác định tự động (hình 5-27).

Các tham số của chính sách kế toán để xác định trình tự công đoạn
Hình 5-27. Các tham số của chính sách kế toán để xác định trình tự công đoạn

Trong quá trình kết chuyển chứng từ  Đóng sổ cuối kỳ trong cửa sổ Thông báo hệ thống ở phần dưới vùng làm việc của chương trình sẽ đưa ra thông tin về trình tự các bộ phận để đóng tài khoản ở dạng đôi Bộ phận – Nhóm sản phẩm. Như ở hình 5-28, thuật toán xác định trình tự các công đoạn như đã mô tả ở trên.

Trình tự các công đoạn được tính tự động trong chứng từ Đóng sổ cuối kỳ
Hình 5-28. Trình tự các công đoạn được tính tự động trong chứng từ Đóng sổ cuối kỳ

Cũng theo trình tự này, chương trình sẽ tính giá thành xuất xưởng thực tế.

Kiểm kê chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Cần tiến hành ghi giảm số tiền chi phí thực tế xuất xưởng thành phẩm (cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc) thực tế có tính đến số dư chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Điều này có nghĩa là chi phí sản xuất sản phẩm (công việc, dịch vụ) đã thực hiện trong tháng hiện tại và các tháng trước, nhưng vẫn chưa xuất được thành phẩm cuối cùng hoặc bàn giao kết quả công việc cho người đặt hàng không cần tính vào giá thành xuất xưởng trong tháng hiện tại. Số tiền này được tính vào số dư trên tài khoản chi phí sản xuất cho đến khi xuất xưởng.

Trong 1C:KẾ TOÁN 8 chứng từ Kiểm kê chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được sử dụng để lập số dư chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Trong chứng từ đó có liệt kê các nhóm sản phẩm và bộ phận, mà theo đó một phần hoặc toàn bộ số tiền chi phí vẫn thuộc sản xuất chưa hoàn thành.

Chúng ta sẽ mô tả việc sử dụng chứng từ trên trong ví dụ sau.

Ví dụ 5-7
Khi tiến hành tổng kết hoạt động sản xuất trong tháng 1 năm 2011 đã xác định tổng chi phí các bộ phận sản xuất chưa hoàn thành xuất xưởng thành phẩm hoặc bàn giao kết quả công việc cho người đặt hàng theo bộ phận Sản xuất chính -  tổng chi phí đã sử dụng theo nhóm mặt hàng Giếng khoan, theo bộ phận Phòng thí nghiệm sản xuất – đạt mức 50% chi phí chi trả tiền lương lao động của bộ phận và số tiền thuế đã tính.

Chúng ta tạo mới chứng từ Kiểm kê chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (menu Sản xuất → Kiểm kê chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Trong danh sách chứng từ chọn lệnh <Thêm>. Trong phần đầu của chứng từ chỉ ra:
  • ngày tháng kiểm kê – 31/01/2011(ngày tháng của chứng từ); 
  • bộ phận có số dư – Sản xuất chính; 
  • tài khoản kế toán chi phí sản xuất TK chi phí (KTDN) - tài khoản 1541 “Sản xuất, kinh doanh chính”. 
Trong phần bảng chúng ta sẽ liệt kê các nhóm sản phẩm có số dư chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang trong kế toán doanh nghiệp và giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Ví dụ điền chứng từ như trong hình 5-29.

Kiểm kê chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo bộ phận Sản xuất chính
Hình 5-29. Kiểm kê chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo bộ phận Sản xuất chính

Trong dòng đầu tiên của chứng từ không có số tiền đối với nhóm sản phẩm Quần áo khoác cho thấy rằng, theo nhóm sản phẩm này không có số dư chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo kế toán doanh nghiệp. Các dòng với số dư chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang bằng 0 có thể để trống. Nếu như nhóm sản phẩm nào đó không có trong chứng từ Kiểm kê chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang của tháng hiện tại thì điều này có nghĩa là tiến hành ghi giảm chi phí mà không có số dư.

Chúng ta ghi lại chứng từ vào cơ sở thông tin. Lặp lại thao tác tương tự theo các bộ phận khác.
Chứng từ không tạo ra bất kỳ bản ghi kết chuyển nào theo kế toán doanh nghiệp và biểu ghi kế toán khác. Mỗi tháng có thể lập nhiều chứng từ. Dữ liệu của chứng từ này được sử dụng khi tính số tiền ghi giảm trong tháng theo các dấu hiệu phân tích tương ứng. Nếu trong tháng có nhập nhiều chứng từ với đối tượng phân tích giống nhau thì khi tính số tiền ghi giảm, dữ liệu của các chứng từ đó sẽ được cộng lại.
Sau khi thực hiện các giao dịch hàng kỳ về điều chỉnh giá thành xuất xưởng thực tế  trên các tài khoản (1541, 1543) với số dư theo các dấu hiệu phân tích sẽ tính được số tiền chỉ ra trong các chứng từ.


Tin tức khác


Báo chí viết về 1VS
25/12/2015
Giải đáp vướng mắc trong lập Báo cáo tài chính năm 2015:

"Nội dung chính của sự kiện là tập trung hướng dẫn rà soát từng tài khoản trước khi lập báo cáo tài chính, chỉ ra những điểm cần lưu ý, hay sai sót, và những rủi ro về thuế khi lập báo cáo tài chính năm 2015. Trong đó, có nêu rõ những khác biệt giữa các đơn vị thực hiện theo quyết định 48 và thông tư 200".

10/08/2015
Ứng dụng dịch vụ đám mây cho các giải pháp kế toán và quản lý 1C - Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC (VTC1):
Điện toán đám mây là xu thế tất yếu của nền công nghệ hiện đại. Với việc đưa lên mây nhiều giải pháp như kế toán, bán hàng, quản lý tổng thể doanh nghiệp... dịch vụ đám mây của 1C được nhiều doanh nghiệp ứng dụng để tự động hóa công tác quản lý trong nhiều lĩnh vực. 
01/06/2015
Phần mềm kế toán 1C: Một dữ liệu cho hàng trăm khách hàng - Báo Tài chính điện tử:
"... Thứ nhất, đám mây 1C của chúng tôi sử dụng cơ chế chia tách dữ liệu Multitenancy. Với cơ chế này, 1VS chỉ cần quản lý 1 dữ liệu phần mềm duy nhất dùng chung cho hàng trăm, hàng nghìn khách hàng của mình. Trong đó, có chia tách thành các vùng dữ liệu riêng của mỗi khách hàng, đảm bảo tính riêng tư của từng vùng dữ liệu. Nhờ công nghệ này, chúng tôi giảm được tới mức tối thiểu về thời gian, công sức và chi phí cho việc bảo trì sản phẩm trong đám mây.".