Mua hàng:0983715689 Diễn đàn   Đặt câu hỏi
Hỗ trợ sử dụng Tư vấn mua hàng
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Phản hồi, ý kiến góp ý của bạn với 1VS Phản hồi - góp ý
Hotline:(0988-721-127)
(04) 3514-85-50
(04) 3514-85-51
(04) 3514-84-30
Ý kiến nhận xét

Chị Trần Thị Lâm - Kế toán - Công ty cổ phần Tập đoàn Thái An

"...Lúc bắt đầu sử dụng, bên mình cũng gặp nhiều khó khăn vì chưa quen với phần mềm mới. Tuy nhiên khi đã hiểu các nguyên tắc làm việc của 1C thì mình nhận thấy đây là công cụ đắc lực cho người sử dụng trong việc việc kiểm tra, kiểm soát và đưa ra báo cáo giúp đơn giản hóa công việc của mình...".

Anh Trần Quang Thiện - Chủ Nhà sách cô Hường

"... Mình đặc biệt ưa dùng tính năng tổ chức danh mục phân cấp không giới hạn của phần mềm: hàng hóa và khách hàng được ghi nhận theo từng nhóm nhỏ. Điều này không chỉ hỗ đắc lực cho thu ngân bán hàng chính xác và nhanh chóng mà còn rất tiện dụng khi thiết lập và quản lý các chương trình khuyến mại, chiết khấu cho từng nhóm khách hàng theo một hoặc nhiều nhóm sản phẩm...".

1C:Quản lý tổng thể (ARM)


Đăng ký nhận bài viết

  1. Bạn đang dùng giải pháp 1C nào?
    1. 1C:KẾ TOÁN 8
      1181 (98.83%)
    2. 1C:Bán lẻ 8
      305 (25.52%)
    3. 1C:Quản lý thương mại
      140 (11.72%)
    4. 1C:Quản lý tổng thể (ARM)
      93 (7.78%)
    5. 1C:Quản lý văn bản (ECM)
      72 (6.03%)
    6. 1C:Hóa đơn
      67 (5.61%)
    7. 1C:Hiệu thuốc
      54 (4.52%)
    8. 1C:Cửa hàng điện máy
      52 (4.35%)
    9. 1C:Nhà hàng
      47 (3.93%)

Thông tin công nghệ, giải pháp

Wonder-Yudo: tự động hóa 5 đại siêu thị hàng hóa dành cho trẻ em trong vòng 8 ngày
17/12/2012 - Số lần đọc: 5993

Sản phẩm: 1C:Quản lý Thương mại 8

Siêu thị trẻ em của sản phẩm "Wonder-Yudo" Orenburg đã hoàn thành việc triển khai giải pháp "1C:Quản lý thương mại 8". Kết quả đạt được của việc triển khai tổng thể là tự động hóa tất cả các quy trình chính của doanh nghiệp. Việc chuyển đổi sang hệ thống mới chỉ trong vòng 8 ngày. Hệ thống mới đã được cải thiện năng suất của tất cả các bộ phận để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Công ty cũng đạt được tăng trưởng doanh số bán hàng, đồng thời giảm lượng hàng tồn trong kho.

Chuỗi đại siêu thị hàng hoá dành cho trẻ em "Wonder-Yudo" hoạt động ở thành phố Orenburg, và tham gia vào hệ thống bán lẻ và bán buôn các sản phẩm dành cho trẻ em như: đồ chơi, quần áo, giày, đồ dùng dành cho trẻ sơ sinh, tã lót và phụ kiện cho các em bé, xe đẩy, sách, vật tư văn phòng và các sản phẩm cho trẻ em. Tại thời điểm này, đã có 5 đại siêu thị tại các trung tâm mua sắm lớn của thành phố Orenburg. Công ty có một kho phân phối dùng để tổ chức cung ứng hàng hóa cho các đại siêu thị. Trong kho lưu trữ và phân phối trung chuyển cho các cửa hàng bao gồm trên 45.000 mặt hàng. Kho thực hiện xuất kho hàng hóa, trung bình hàng ngày thực hiện khoảng 90 chứng từ, với tổng số các mặt hàng trong chứng từ lên đến 5000.

Việc tăng số lượng các cửa hàng đã dẫn tới việc nâng cao yêu cầu cải tiến các quá trình nghiệp vụ của công ty và làm tăng hiệu quả làm việc. Công ty phải đối mặt với các vấn đề tổ chức và công nghệ khác nhau. Kho phân phối hầu như không kịp xử lý các nghiệp vụ tiếp nhận và giao hàng, thường nảy sinh ra các tình huống lẫn lộn hàng hóa. Khi tiếp nhận hàng hóa vào cửa hàng thường khó khăn trong việc kiểm đếm. Nếu có sai lệch thì sau đó phải mất rất nhiều thời gian để điều chỉnh thông tin và loại bỏ các sai lệch đó. Hệ thống quản lý giá trước đây được phát triển từ mô hình cửa hàng nhỏ và không đáp ứng nhu cầu của một mạng lưới đại siêu thị. Ví dụ, một trong những hạn chế là cùng một sản phẩm trong cửa hàng lại có nhiều đơn giá khác nhau. Không có hệ thống giám sát việc thực hiện đánh giá hàng hoá trong siêu thị. Chủng loại các mặt hàng được tính cho 50.000 đầu mục, nhưng mức độ tự động hóa lại không đầy đủ, đơn hàng đặt nhà cung cấp được tính toán và lập thủ công. Không có khả năng phân tích bán hàng (doanh số, tốc độ bán hàng, tính thanh khoản,...), quản lý hàng tồn kho. Đơn hàng đặt nhà cung cấp hầu như được thực hiện theo cảm quan mà không cần phân tích hiệu quả của các đơn đặt hàng trước đó. Để thu hút khách hàng và tăng mức độ thân thiết của khách hàng, công ty có tiến hành các chương trình khuyến mại khác khác nhau, tuy nhiên, việc chiết khấu hàng bán và quà tặng lại được thực hiện thủ công bởi nhân viên thu ngân hoặc bởi người quản lý. Điều này dẫn đến phát sinh các lỗi, hoặc bị bị lạm dụng và cần nỗ lực liên tục để kiểm soát tính chính xác và hợp lệ khi bán hàng có chiết khấu. Bên cạnh đó, không có sơ sở để đánh giá hiệu quả làm việc các nhân viên bán hàng. Việc kiểm kê hàng hóa tại kho phân phối đòi hỏi mất rất nhiều công sức thời gian, và chỉ thực hiện được mỗi năm một lần. Không có khả năng kiểm kê một phần hàng hóa. Kết quả là khi giao hàng từ kho phân phối, thường xuyên xảy ra tình huống là hàng hóa theo kế toán thì còn, nhưng trên thực tế lại không có. Còn tại các cửa hàng thì chưa thực hiện việc kiểm kê lần nào cả, mặc dù một số cửa hàng đã làm việc hơn 5 năm.

Trước đây, hệ thống thông tin quản lý chạy trên nền tảng "1C:DOANH NGHIỆP 7.7" đã được sử dụng 12 năm, nhưng trong năm 2011 thì không còn tương xứng với quy mô và mục đích của doanh nghiệp, đồng thời kìm hãm sự phát triển của cả mạng lưới.

Hệ thống quản lý tự động cần phải được nâng cấp, nhưng điều này không khả thi bởi vì đã lỗi thời về công nghệ và tính năng của "1C:DOANH NGHIỆP 7.7". Trong bối cảnh như vậy, công ty đã đưa ra quyết định thay thế hệ thống thông tin quản lý. Với khoảng thời gian nhiều năm kinh nghiệm làm việc với hệ thống "1C:DOANH NGHIỆP", khi đưa ra ra quyết định xây dựng hệ thống thông tin quản lý mới, công ty cũng lựa chọn hệ thống "1C: DOANH NGHIỆP 8" .

Lãnh đạo của công ty nhận thức được sự phức tạp của nhiệm vụ cần giải quyết. Hệ thống thông tin hiện có đã đảm bảo công việc cho 5 đại siêu thị, kho phân phối và trụ sở chính. Tại mỗi điểm đều sử dụng một cơ sở dữ liệu riêng, thường xuyên trao đổi dữ liệu thông qua cơ sở dữ liệu trung tâm. Đại siêu thị làm việc bảy ngày một tuần (một ngày nghỉ duy nhất trong năm là  mồng 01 tháng 1). Vấn đề phức tạp của quá trình chuyển đổi sang hệ thống mới là thay đổi cấu trúc dữ liệu thông tin tra cứu (đặc biệt là trong cấu trúc của danh mục "Mặt hàng"), và các thay đổi đáng kể trong quy trình nghiệp vụ.

Nói cách khác, việc thay thế các hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp có thể được so sánh như là việc thay quần áo cho một vận động viên đang chạy mà không thể dừng lại trong quá trình thay quần áo, và hơn nữa là thậm chí không được làm giảm nhịp chạy. Và cần phải làm sao để "bộ đồ được mặc chỉnh chu".

Để giải quyết nhiệm vụ đã nêu, công ty phần mềm được chọn là "Business Solution". Đây là công ty triển khai có đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong việc triển khai hệ thống thông tin tự động dựa trên "1C:DOANH NGHIỆP", và cũng là một đối tác đạt nhiều thành tích của hãng "1C". Các chuyên gia của công ty đề nghị sử dụng phương pháp dự án cùng với việc phân tích sơ bộ về các nhiệm vụ và phương pháp luận chuẩn bị cho hệ thống thông tin tự động (AIS) trong tương lai.

Trong giai đoạn đầu, các bên đã tiến hành thử nghiệm phương pháp để kiểm tra các quy trình nghiệp vụ trong doanh nghiệp, điều chỉnh và so sánh các tính năng của cấu hình mẫu "1C:Quản lý thương mại 8" phiên bản 11. Đây là cấu hình cơ sở cho hệ thống mới. Công việc dự án được bắt đầu từ tháng 9 năm 2011. Trong giai đoạn đầu, lãnh đạo doanh nghiệp đóng vai trò là các chuyên gia, làm việc chặt chẽ với các chuyên gia của "Business Solution", đảm bảo tính chính xác của hệ thống quản lý mới từ khi thiết kế ban đầu. Quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp đã được xem xét, tối ưu hóa và mô tả chi tiết từ góc độ người sử dụng hệ thống tương lai.

Theo quyết định đưa ra, cấu trúc của hệ thống mới sẽ bao gồm văn phòng trung tâm với cơ sở dữ liệu trung, bao gồm thông tin đầy đủ và chi tiết về hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên mỗi cửa hàng và kho cần có khả năng làm việc độc lập mà không phụ thuộc vào khả năng làm việc của hệ thống ở văn phòng trung tâm cũng như không phụ thuộc vào đường truyền. Để đảm bảo các yêu cầu như vậy, đội ngũ triển khai đã áp dụng công nghệ cơ sở dữ liệu phân tán của "1C:DOANH NGHIỆP". Thông tin giữa các cơ sở tại văn phòng trung tâm và các cửa hàng, kho bãi được truyền theo các gói dữ liệu.

Việc đưa ra các yêu cầu đối với việc chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống cũ sang mới đều có tính đến các thay đổi trong cấu trúc của dữ liệu danh mục tra cứu, thay đổi trong quy trình nghiệp vụ, và cần tuân thủ chặt chẽ trong kỳ chuyển đổi.

Các bên cũng đã xem xét các phương án chuyển đổi khác nhau. Cụ thể là đã không lựa chọn việc thay thế dần dần trong các cửa hàng, bởi vì, trong phương án này cần phải đảm bảo việc trao đổi dữ các cơ sở thông tin mới và cũ - chính sự khác biệt trong cấu trúc của thông tin đã làm phức tạp hóa nhiệm vụ này.

Thay vì thực hiện các thủ tục và phương pháp bổ sung để kết nối các quy trình cũ và mới, đội ngũ triển khai đã đưa ra quyết định là chọn ra một kỳ có doanh thu sụt giảm và lấy giai đoạn này để thực hiện chuyển giao hệ thống mới một lần cho tất cả các bộ phận, chỉ ngưng hoạt động ở một số quy trình trong một khoảng thời gian rất ngắn.

Khoảng thời gian được chọn là một vài ngày sau ngày 07 tháng 1. Kinh nghiệm làm việc của công ty cho biết, đây là những ngày bán hàng kém nhất trong năm. Đội triển khai đã lập ra kế hoạch mà theo đó, tại văn phòng trung tâm khởi động từ 08/01/2012. Kho phân phối và đại siêu thị đầu tiên bắt đầu làm việc với hệ thống mới kể từ ngày 09/01/2012. Đến ngày 15/01/2012, tất cả 5 đại siêu thị đã làm việc trong hệ thống mới.

Như vậy, quá trình chuyển đổi trực tiếp sang hệ thống mới mất 8 ngày, và toàn bộ dự án kéo dài 8 tháng, từ tháng 09/2011 đến tháng 04/2012.

Tháng 05/2012, dự án triển khai hệ thống quản lý mới đã thành công. Kết quả là tạo ra một cơ sở dữ liệu phân tán, trong đó có 7 nút, tự động hóa 53 chỗ làm việc, trong đó có 30 chỗ làm việc tại 5 đại siêu thị, 20 chỗ làm việc tại trụ sở chính và 3 chỗ tại kho phân phối.

Khi triển khai hệ thống mới, đã giải quyết tất cả các vấn đề tồn đọng trước đó, đẩy nhanh việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ. Phân tích so sánh trong 9 tháng đầu năm 2011 và 2012 cho thấy, doanh thu của công ty tăng so với cùng kỳ năm ngoái là 28%. Giá trị hàng hóa tồn kho trong doanh nghiệp vào cuối quý III năm 2012 giảm so với cùng kỳ năm 2011 là 3,5%.

Do tinh giản quy trình quản lý dữ liệu danh mục tra cứu, công ty đã làm sạch các danh mục của hệ thống, điều này cho phép sử dụng các thuật toán để tính toán các hạn chế của hàng hóa (thời gian cung ứng tối thiểu từ nhà cung cấp, kích cỡ ô hàng để chứa hàng hóa, trọng lượng tối đa để cất vào nơi cất giữ), phần mềm cho phép tính toán giá trị nhu cầu trung bình hàng ngày theo các nguyên tắc do lãnh đạo doanh nghiệp quy định theo đặc điểm hoạt động của công ty..

Nhờ có thông tin về các hạn chế đối với hàng hóa, hệ thống cho phép tự động hóa quy trình tính toán và nhập đơn hàng đặt nhà cung cấp. Trong hệ thống mới, việc lập đơn hàng đặt nhà cung cấp mất ít thời gian hơn nhiều so với trước đây, nhưng kết quả tính toán cho phép nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho.

Đ giải quyết các nhiệm vụ quản lý giá, trong hệ thống đã áp dụng các phương pháp có sẵn trong giải pháp mẫu "1C:Quản lý thương mại". Giá được chia thành 11 nhóm. Đối với mỗi hàng hóa đều nằm thuộc một trong các nhóm giá. Phụ thuộc vào nhóm giá, chương trình tự động xác định cách thức tính giá bán cho mặt hàng đó, cũng như tác động của các chương trình chiết khấu. Đơn giá mặt hàng được thay đổi tại văn phòng trung tâm, sau đó tại mỗi cửa hàng cần kịp thời thực hiện các thao tác cần thiết đ đánh giá lại hàng hóa, việc thực hiện đánh giá lại hàng hóa tại các cửa hàng được kiểm soát chặt chẽ từ văn phòng trung tâm. Hệ thống quản lý giá minh bạch đảm bảo tính kịp thời khi thay đổi giá tại các cửa hàng, giảm bớt số lượng các lỗi và sai lệch về giá trên tem nhãn và séc tính tiền.

Các tính năng của "1C:Quản lý Thương mại" cho phép thực thi hệ thống chiết khấu phức tạp theo thẻ khách hàng thân thiết, khi bán buôn, cũng như theo các chương trình chiết khấu khác nhau. Điều này làm giảm ảnh hưởng của nhân tố con người trong việc đưa ra quyết định giảm giá cho người mua. Kết quả là đã làm giảm bớt khả năng xảy ra tình trạng lạm dụng, đơn giản hóa công việc của thu ngân, phục vụ khách hàng tốt hơn và mất ít thời gian cần để kiểm soát tính hợp lệ của việc giảm giá.

Trong hệ thống đã tối ưu hóa được việc cung ứng hàng cho các cửa hàng từ kho phân phối. Do bản chất của hệ thống trước đây, việc tính toán nhu cầu vật tư cho các cửa hàng được thực hiện một cách đơn giản là dựa trên số lượng bán hàng trong kỳ kể từ lần giao hàng trước, số lượng hàng đã bán là bao nhiêu thì cần đặt hàng từ kho chính đúng bấy nhiêu.

Phương pháp này đã dẫn đến gia tăng khối lượng hàng tồn kho, làm chậm việc giao hàng và nhận hàng. Thực tế là danh mục đồ chơi rất lớn. Giả sử, một mặt hàng đồ chơi có trong cửa hàng với số lượng là 10 chiếc. Khi mà vừa bán được 1 chiếc thì ngay lập tức, 1 chiếc cần bù sẽ được đưa vào lần điều chuyển đầu tiên, mặc dù có thể không cần điều chuyển hàng lần này, mà đợi lần điều chuyển tiếp theo để chuyển không phải 1, mà là nhiều chiếc. Nghĩa là trong hệ thống trước, có rất nhiều chứng từ điều chuyển mà trong đó chỉ có số lượng là 1 chiếc theo một mặt hàng. Các nhân viên kho bãi mất nhiều thời gian để tập hợp lô hàng, và sau đó lô hàng mất nhiều thời gian để tiếp nhận vào cửa hàng và sau đó phân bổ theo các gian hàng. Quy trình nhận hàng bổ sung trong hệ thống mới đã được thay đổi theo cách khác dựa trên cơ sở tính toán chỉ tiêu hàng tồn tối thiếu trong cửa hàng. Kết quả là số lượng các mặt hàng trong một lần điều chuyển đã giảm từ 460 xuống còn 340, điều này làm tốc độ tập hợp lô hàng tại kho và tốc bộ dỡ hàng tại cửa hàng đã tăng lên 25%.

Nhờ có tính mở của nền tảng "1C:DOANH NGHIỆP 8", trong hệ thống mới đã có thêm các tính năng ghi nhận bán hàng theo từng nhân viên bán hàng. Đã có thêm các báo cáo để phân tích số thống kê các séc tính tiền, doanh số theo các nhà cung cấp, theo từng nhân viên bán hàng.

Khả năng phân tích bán hàng theo từng nhân viên cho phép lãnh đạo công ty triển khai sơ đồ tính thưởng cho nhân viên bán hàng theo kết quả doanh thu. Bây giờ, hiệu quả làm việc của mỗi nhân viên bán hàng được xác định không phải theo cảm quan về công việc của họ, mà theo giá trị cụ thể của chỉ tiêu doanh số bán hàng.

Các tính năng của giải pháp mẫu đ thực hiện các quy trình kiểm kê thực sự thuận tiện khi sử dụng thực tế. Khả năng chia nhỏ các thủ tục kiểm kê thành nhiều lần kiểm đếm cho phép đơn giản hóa và tăng nhanh tốc độ thủ tục thực hiện kiểm kê tại kho phân phối. Trong hệ thống trước đây, việc kiểm kê được thực hiện trong 2 tuần và không được thực hiện từng phần, mà phải thực hiện toàn bộ một lần. Trong hệ thống mới, việc kiểm kê toàn bộ kho phân phối được thực hiện trong vòng 5 ngày, ngoài ra, các tính năng trong hệ thống mới và các quy trình nghiệp vụ mới cho phép thực hiện việc kiểm kê từng phần trong kho. Nếu trước đây, việc kiểm kê đòi hỏi cần phải ngưng toàn bộ các công việc của kho và thực hiện 1 lần trong năm thì bây giờ, việc kiểm kê có thể thực hiện thường xuyên hơn và mất ít nguồn lực hơn. Việc kiểm kê trong các cửa hàng cũng được đơn giản hóa. Kết quả là đã có được thông tin chính xác về hàng tồn kho trong cửa hàng, điều này cho phép nâng cáo chất lượng của các quyết định đưa ra để bổ sung hàng hóa từ kho phân phối.

Giám đốc Oksana Kulaga hài lòng với các kết quả đạt được: "Tại thời điểm này, công ty chúng tôi sử dụng hệ thống thông tin công nghệ tiên tiến. Điều quan trọng là hệ thống này cải thiện năng suất lao động của doanh nghiệp một cách tổng thể, trợ giúp công việc cho tất cả nhân viên: người quản lý hàng hóa, thủ kho, thủ quỹ, kế toán, người điều hành. Kết quả cuối cùng là việc này có tác động tích cực đối với chất lượng phục vụ khách hàng, và đây là điều quan trọng trong công việc của chúng tôi. 

Bây giờ, chúng tôi cảm thấy rằng: sự phát triển của công ty chúng tôi không bị hạn chế bởi các tính năng của hệ thống thông tin quản lý. Với sức mạnh của "1C: DOANH NGHIỆP 8", chúng tôi có được những công cụ để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Nếu như trước đây, chúng tôi chỉ có một số hình dung về nhiều điều thì bây giờ chúng tối đã có khả năng tính toán và đo lường các chỉ tiêu hoạt động".


Chuỗi cửa hàng Wonder-Yudo được mở tại thành phố Orenburg, và đã hơn 10 năm bán các sản phẩm chất lượng cao dành cho trẻ em.

Hiện nay công ty Wonder-Yudo có 5 đại siêu thị hàng trẻ em. Lãnh đạo công ty vẫn tiếp tục phát triển mạng lưới, mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, để làm sao khách hàng luôn cảm thấy thoải mái, hài lòng với chất lượng, tính đa dạng và giá cả.

Ngoài đồ chơi và văn phòng phẩm, Wonder-Yudo còn cung cấp quần áo trẻ em và giày dép của các thương hiệu phổ biến.

Thông tin thêm: Orenburg, Prospect Pobedy, 118 

Điện thoại: (3532) 94-42-02, 06-06-66. 

http://chudo-udo.ru/


"Business Solution" là một đối tác chính thức của hãng 1C, công ty triển khai các giải pháp cho các doanh nghiệp trên cơ sở phần mềm 1C tại thị trường thành phố Orenburg và khu vực phụ cận Orenburg.

Công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ để làm việc hiệu quả với "1C:DOANH NGHIỆP": phát triển và triển khai phần mềm trên nền tảng "1C:DOANH NGHIỆP 8", cung cấp và bảo trì phần mềm 1C.

Thông tin thêm:  Orenburg, trans. Sailor, 2, Office 310 

Điện thoại: (3532) 94-95-17, 60-95-17. 

E-mail: 1c@o-si.ru 

Nguồn: http://solutions.1c.ru/projects/project.html?project_id=1467



Tin tức khác


Báo chí viết về 1VS
25/12/2015
Giải đáp vướng mắc trong lập Báo cáo tài chính năm 2015:

"Nội dung chính của sự kiện là tập trung hướng dẫn rà soát từng tài khoản trước khi lập báo cáo tài chính, chỉ ra những điểm cần lưu ý, hay sai sót, và những rủi ro về thuế khi lập báo cáo tài chính năm 2015. Trong đó, có nêu rõ những khác biệt giữa các đơn vị thực hiện theo quyết định 48 và thông tư 200".

10/08/2015
Ứng dụng dịch vụ đám mây cho các giải pháp kế toán và quản lý 1C - Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC (VTC1):
Điện toán đám mây là xu thế tất yếu của nền công nghệ hiện đại. Với việc đưa lên mây nhiều giải pháp như kế toán, bán hàng, quản lý tổng thể doanh nghiệp... dịch vụ đám mây của 1C được nhiều doanh nghiệp ứng dụng để tự động hóa công tác quản lý trong nhiều lĩnh vực. 
01/06/2015
Phần mềm kế toán 1C: Một dữ liệu cho hàng trăm khách hàng - Báo Tài chính điện tử:
"... Thứ nhất, đám mây 1C của chúng tôi sử dụng cơ chế chia tách dữ liệu Multitenancy. Với cơ chế này, 1VS chỉ cần quản lý 1 dữ liệu phần mềm duy nhất dùng chung cho hàng trăm, hàng nghìn khách hàng của mình. Trong đó, có chia tách thành các vùng dữ liệu riêng của mỗi khách hàng, đảm bảo tính riêng tư của từng vùng dữ liệu. Nhờ công nghệ này, chúng tôi giảm được tới mức tối thiểu về thời gian, công sức và chi phí cho việc bảo trì sản phẩm trong đám mây.".