Mua hàng:0983715689 Diễn đàn   Đặt câu hỏi
Hỗ trợ sử dụng Tư vấn mua hàng
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Phản hồi, ý kiến góp ý của bạn với 1VS Phản hồi - góp ý
Hotline:(0988-721-127)
(04) 3514-85-50
(04) 3514-85-51
(04) 3514-84-30
Share |

1C:Quản lý tổng thể (ARM)

Đăng ký nhận bài viết
  1. Bạn đang dùng giải pháp 1C nào?
    1. 1C:KẾ TOÁN 8
      1181 (98.83%)
    2. 1C:Bán lẻ 8
      305 (25.52%)
    3. 1C:Quản lý thương mại
      140 (11.72%)
    4. 1C:Quản lý tổng thể (ARM)
      93 (7.78%)
    5. 1C:Quản lý văn bản (ECM)
      72 (6.03%)
    6. 1C:Hóa đơn
      67 (5.61%)
    7. 1C:Hiệu thuốc
      54 (4.52%)
    8. 1C:Cửa hàng điện máy
      52 (4.35%)
    9. 1C:Nhà hàng
      47 (3.93%)


Tư vấn giải pháp

Tư vấn quản lý chuỗi cửa hàng

 Đặc điểm hoạt động phần mềm quản lý chuỗi cửa hàng

Hệ thống có từ hai (02) điểm bán hàng trở lên có kết nối dữ liệu với nhau được coi là chuỗi bán lẻ, hệ thống chuỗi bán lẻ thông thường hoạt động trong các lĩnh vực sau
  • Chuỗi cửa hàng tiện ích
  • Chuỗi hiệu thuốc
  • Chuỗi nhà hàng, café
  • Chuỗi cửa hàng mỹ phẩm
  • Chuỗi siêu thị gia đình
  • Chuỗi cửa hàng thời trang, quần áo, giầy dép
  • Chuỗi cửa hàng dụng cụ thể thao
  • Chuỗi cửa hàng sách báo, văn phòng phẩm
  • Chuỗi cửa hàng điện máy, điện tử
  • Chuỗi cửa hàng điện máy, điện tử, viễn thông
Hệ thống chuỗi các cửa hàng thông thường hoạt động trên danh nghĩa pháp nhân là công ty, có hạch toán về hệ thống kế toán. Có nhiều vị trí làm việc tương ứng như: Giám đốc, kế toán, quản lý kho, quản lý mua hàng, quản lý bán buôn, quản lý bán lẻ hàng hóa, thu ngân.  

Sơ đồ tổ chức thông thường như sau:

Sơ đồ tổ chức

Vai trò các vị trí trong công tác quản lý:

  • Giám đốc/Chủ cửa hàng: xây dựng các chính sách giá mua, giá bán, các chương trình chiết khấu, các chỉ tiêu bán hàng hoạt động chính của hệ thống.
  • Kế toán: Chịu trách nhiệm hạch toán thuế, lập báo cáo tài chính, và các báo cáo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Quản lý mua hàng: lập đơn hàng đặt nhà cung cấp, lập chứng từ nhận hàng, theo dõi công nợ với nhà cung cấp, chuẩn bị hàng trước khi bán.
  • Thủ kho: Theo dõi hàng trong kho, thực hiện các công việc kiểm kê hàng hóa trong kho, điều chỉnh tăng giảm hàng hóa khi có phát sinh, kiểm tra hạn sử dụng, chất lượng sản phẩm trong kho.
  • Thu ngân: thực hiện việc bán hàng cho khách hàng, thu tiền bán hàng, nhận hàng bán bị trả lại.

 Yêu cầu quản lý của phần mềm quản lý chuỗi cửa hàng

Hệ thống chuỗi cửa hàng bán lẻ cần đáp ứng được các yêu cầu quản lý sau đây: 
  • Tự động hóa điểm bán hàng: bất cứ phần mềm quản lý bán hàng đều phải đáp ứng đầy đủ tính năng tự động hóa tại điểm bán hàng. Hệ thống phần mềm cần đáp ứng đầy đủ các mô-đun quản lý:
    • Mua hàng 
    • Bán hàng 
    • Quản lý kho 
    • Marketing 
    • Khuyến mại 
    • Chính sách giá 
    • Quản lý in tem mã vạch 
    • Quản lý nhân viên 
    • Hệ thống báo cáo
  • Đảm bảo mô hình quản lý theo chuỗi: Các bài toán quản lý chuỗi bao gồm: tích hợp dữ liệu trong chuỗi, quản lý mua hàng và phân bổ hàng trong chuỗi, quản lý các chính sách giá trong chuỗi, quản lý các chương trình Marketing (chiết khấu, khuyến mại) trong chuỗi, quản lý khách hàng thân thiết trong chuỗi.
  • Tích hợp hệ thống kế toán: Đảm bảo đồng bộ và tích hợp với phần mềm kế toán tài chính nhằm lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế. Việc tích hợp với giải pháp kế toán tài chính để đảm bảo cho doanh nghiệp vận hành đồng bộ và không phải thực hiện nhập lại số liệu lần 2 tránh tình trạng mất nhiều thời gian cho công tác nhập liệu ở bộ phận kế toán và giảm thiểu khả năng sai sót. 

Yêu cầu khác

Ngoài yêu cầu về các nghiệp vụ quản lý, hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu về CNTT và các yêu cầu khác như sau:

  • Để nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống, có thể phối hợp linh hoạt giữa mô hình cơ sở dữ liệu tập trung hoặc phân tán:
    • Có khả năng hoạt động Online qua Internet (Thin-client, Web-client (qua trình duyệt web)) hoặc Offline.
    • Với hệ thống chuỗi siêu thị ở các vị trí địa lý khác nhau, đáp ứng không hạn chế các điểm trao đổi dữ liệu về văn phòng trung tâm (sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán).
  • Giảm thiểu tối đa chi phí khi áp dụng phối hợp các hệ dữ liệu và hệ điều hành mã nguồn mở
    • Sử dụng trên các hệ điều hành khác nhau: Linux, Window trên cả máy chủ và máy trạm.
    • Sử dụng được các cơ sở dữ liệu khác nhau: MSSQL Server, PostgreSQL server, IBM DB2, Oracle database.
  • Đảm bảo về bảo mật với cơ chế phân quyền linh hoạt, mã hóa đường truyền và dữ liệu.
  • Hệ thống phải có khả năng hoạt động theo phương án cụm Server (Cluster-server) nhằm đáp ứng việc mở rộng, phát triển với quy mô của siêu thị với hàng trăm, hàng ngàn người sử dụng kết nối đồng thời).
  • Hỗ trợ tiếng Việt chuẩn Unicode.
  • Được xây dựng trên nền tảng công nghệ hiện đại, có khả năng tùy biến cao, nhằm đáp ứng tối đa cho việc đáp ứng các yêu cầu hiện tại và tương lai.

 Giải pháp phần mềm ứng dụng

Công ty 1VS đề xuất triển khai hệ thống giải pháp 1C:DOANH NGHIỆP 8 với 2 mô-đun:
  • 1C:BÁN LẺ 8
  • 1C:KẾ TOÁN 8
Các mô-đun này có thể coi như là các giải pháp riêng biệt, do đó có thể triển khai một cách độc lập, cũng như có thể triển khai đồng bộ cho toàn bộ hệ thống. Điều này cho phép xây dựng lịch biểu triển khai một cách linh động, và dễ dàng quản lý các rủi ro có thể phát sinh (ví dụ như một một bộ phận bị chậm tiến độ làm việc thì vẫn có thể tiếp tục triển khai ở các bộ phận khác, do đó có thể hạn chế việc kéo dài thời hạn triển khai do trục trặc ở một bộ phận nào đó).

Các mô-đun có thể hoạt động độc lập mà không phụ thuộc vào các mô-đun khác, đồng thời cũng có thể hoạt động trong một hệ thống thống nhất. Cơ chế “đồng bộ hóa” dữ liệu của nền tảng công nghệ 1C cho phép đồng bộ dữ liệu giữa các mô-đun mà không phải nhập lại dữ liệu, có nghĩa là nếu như dữ liệu đã được nhập vào 1 lần tại một mô-đun nào đó thì sẽ không cần phải nhập lại vào mô-đun khác một lần nữa.

Các mô-đun đề xuất triển khai đều đã được Việt hóa hoàn toàn, có giao diện bằng tiếng Việt, có thể cài đặt và nhanh chóng đưa vào vận hành cho các doanh nghiệp Việt Nam. Các mô-đun đã được triển khai thực tế tại hàng nghìn doanh nghiệp tại Việt Nam.

Hệ thống giải pháp 1C và công ty 1VS liên tục 4 năm liền được Hiệp hội phần mềm Việt Nam (VINASA) trao tặng danh hiệu  phần mềm ưu việt (Sao Khuê 4 sao),  được bình chọn là phần mềm kế toán ưu thích (Bit-cup) tại Việt Nam, được trao tặng Cúp vàng International Techmart Vietnam 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Hiện nay, hệ thống 1C là một trong số ít các giải pháp phần mềm nước ngoài mà đã được Việt hóa hoàn toàn và đáp ứng theo các yêu cầu về kế toán Việt Nam, cũng như phù hợp với các thực tế quản lý chuỗi cửa hàng trong các doanh nghiệp Việt.

Đáp ứng đầy đủ các bài toán quản lý cho hệ thống chuỗi

Giải quyết bài toán POS (điểm bán hàng): 1C:BÁN LẺ 8 cho phép theo dõi các nghiệp vụ tại điểm bán hàng sau đây:

Quản lý hàng hóa nhập xuất, điều chuyển (kho bãi)

  • Điều chuyển hàng hóa nội bộ giữa các kho hoặc gian hàng trong một cửa hàng, điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng, điều chuyển hàng hóa giữa các pháp nhân trong hệ thống.

Theo dõi thực nhập, thực xuất và hàng đang đi trên đường.

  • Một người vừa lập đơn hàng vừa lập phiếu nhập xuất kho hoặc quản lý tách riêng người người lập đơn hàng và người lập phiếu nhập xuất kho bằng cơ chế hai pha. Cơ chế hai pha linh động, người quản lý có thể lựa chọn tùy vào thực tế quản lý.

Quản lý tiền mặt

  • Quản lý tiền mặt thu về từ bán lẻ hàng hóa, các nghiệp vụ nhập tiền, rút tiền tại đầu ca hoặc cuối ca thu ngân.

Quản lý các chương trình Marketing (chiết khấu, giảm giá)

  • Thiết lập nhiều chương trình marketing khác nhau như giảm giá, quà tặng, … Các chương trình marketing có thể kết hợp lại với nhau tạo ra tính đa dạng trong chính sách chăm sóc khách hàng.
  • Các điều kiện áp dụng chương trình marketing đa dạng, phong phú: theo giờ, theo ngày, theo thẻ ưu đãi, theo giá trị, số lượng hàng mua, theo ngày sinh, theo số phiếu tính tiền...
  • Các chương trình giảm giá có thể được tính tự động hoặc nhập thủ công khi thực hiện bán hàng.
  • Chương trình marketing có thể áp dụng chung cho toàn bộ hệ thống, riêng cho từng cửa hàng, riêng cho từng nhóm hàng, chung cho toàn bộ khách hàng, riêng cho từng nhóm khách hàng.
  • Chương trình marketing được thiết lập tại Văn phòng trung tâm sau đó chuyển tới các cửa hàng hoặc có thể lập ngay tại từng cửa hàng.

Quản lý thẻ khách hàng thân thiết

  • Quản lý tích điểm thẻ mua hàng riêng hoặc trong toàn hệ thống. Chương trình quản lý thẻ theo mã vạch hoặc mã thẻ từ.
  • Quản lý các nghiệp vụ ghi nhận thẻ mới của khách hàng, thực hiện tích điểm, tính chiết khấu cho khách hàng khi xuất trình thẻ, phân hạng thẻ thành nhiều cấp, thực hiện đổi thẻ cho khách hàng nhưng vẫn lưu điểm (doanh số) tích lũy.
  • Thực hiện các nghiệp vụ giảm giá, chiết khấu cho các loại thẻ trong cùng  hệ thống.
  • Được sử dụng để làm cơ sở chăm sóc khách hàng (gửi tin nhắn chúc mừng, gửi E-mail...).

Thực hiện các nghiệp vụ bán lẻ tại quầy thu ngân

  • Chương trình được thiết kế sẵn các tiện ích để có thể thực hiện tìm kiếm nhanh hàng hóa theo mã vạch, theo mã hàng, mã hiệu, ký tự bất kỳ theo tên của hàng hóa.
  • Có đầy đủ các nghiệp vụ bán lẻ như lập một séc bán hàng mới, thực hiện hoãn, hủy séc.
  • Có giao diện riêng rành cho quầy thu ngân với các chức năng thuận tiện và giản lược chỉ dùng để bán hàng, đảm bảo các thao tác nhanh chóng và chính xác.
  • Quét mã vạch thuận tiện chung cho các đối tượng: hàng hóa, thẻ khách hàng thân thiết, phiếu quà tặng.
  • Tự động tính chiết khấu và quà tặng theo các chương trình Marketing đã đặt trước theo một số điều kiện, hoặc không có điều kiện.
  • Có thể đặt chiết khấu thủ công. Việc đặt chiết khấu thủ công phụ thuộc vào quyền của người sử dụng.
  • Chọn nhanh một số mặt hàng trên giao diện nếu như không có mã vạch.
  • Tìm kiếm hàng hóa theo một số tiêu chí khác nhau.
  • Có nhiều hình thức thanh toán: tiền mặt, tiền gửi, phiếu quà tặng, tín dụng (trả sau).
  • Cho phép trả lại hàng hóa trong phiên thu ngân, lúc này chỉ làm giảm doanh thu hàng bán trong ngày và trừ trực tiếp số lượng hàng đã bán trong ngày.
  • Cho phép nhận hàng bị trả lại từ các ngày trước, khi mà đã lập hóa đơn từ ngày trước. Lúc này, cần lập ra bộ chứng từ nhận hàng bán bị trả lại bao gồm: Nhận hàng bán bị trả lại, Phiếu chi, Giấy đề nghị trả hàng.
  • Cho phép chọn số sê-ri trực tiếp trên màn hình quầy thu ngân.
  • Cho phép in phiếu tính tiền ngay sau khi bấm thanh toán, hoặc cho hiển thị mẫu in trước khi in.
  • Cho phép in lại các phiếu tính tiền đã đánh trước đó trong cùng phiên thu ngân.
  • Cho phép người có quyền xem báo cáo giữa phiên thu ngân.
  • Cho phép nhập tiền đầu ca và rút tiền giữa ca và cuối ca.
  • Có cảnh báo khi phiên làm việc đã quá 24 tiếng mà chưa đóng phiên thu ngân (chưa lập bảng kê bán lẻ và hóa đơn GTGT).
  • Đối với người sử dụng được phân quyền, có thể xóa bỏ các dòng trong phiếu tính tiền đang đánh, thay đổi số lượng, đơn giá.
  • Các dòng hàng hóa giống nhau trong phiếu tính tiền được tự động hợp nhất vào thành 1 dòng. Có thể có tùy chọn phương án không cho phép hợp nhất vào 1 dòng.
  • Cho phép đổi quyền (mở rộng quyền) của nhân viên thu ngân để thực hiện một số thao tác nhất định mà không được phép sử dụng từ ban đầu.
  • Có các nghiệp vụ: hoãn phiếu, tiếp tục phiếu, hủy phiếu tính tiền.
  • Cho phép nhập nhân viên bán hàng vào phiếu tính tiền để ghi nhận doanh thu cho nhân viên bán hàng này. Ngoài ra, có thể nhập nhân viên bán hàng cho từng dòng (từng mặt hàng) trong phiếu tính tiền.
  • Trong một phiếu tính tiền có thể ghi nhận hàng hóa bán ra từ nhiều kho (gian hàng) khác nhau.

Quản lý thời gian làm việc của nhân viên

  • Quản lý thời gian mở ca, đóng ca làm việc của nhân viên thu ngân. Mỗi ca làm việc được tổng hợp thành một bảng kê bán lẻ để thực hiện đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên thu ngân, nhân viên bán hàng.

Giải quyết bài toán quản lý chuỗi bán lẻ:

Đồng bộ hóa dữ liệu từ các điểm bán lẻ (từ các cửa hàng) với văn phòng trung tâm.

  • Đồng bộ hóa dữ liệu theo phương án cơ sở dữ liệu phân tán. Cơ sở dữ liệu phân tán được hiểu, tại mỗi cửa hàng sẽ có một CSDL được lưu tại một máy chủ/máy tính nào đó đặt tại cửa hàng. Định kỳ tính bằng phút, chương trình thực hiện chuyển các dữ liệu phát sinh tại các cửa hàng về Văn phòng trung tâm.
  • Chương trình thực hiện chuyển dữ liệu phát sinh theo khoảng thời gian do người quản lý tự đặt từ các cửa hàng về Văn phòng trung tâm. Việc chuyển dữ liệu được đảm bảo liên tục và chỉ chuyển những dữ liệu phát sinh mới so với lần chuyển trước nên đảm bảo tốc độ lập báo cáo kịp thời khi quản lý yêu cầu.

Truy cập từ xa đến cơ sở dữ liệu được đặt tại cửa hàng hoặc văn phòng trung tâm.

  • Dữ liệu được đặt tập trung tại Văn phòng trung tâm và các cửa hàng sẽ thực hiện truy cập vào CSDL đặt tại Văn phòng trung tâm thông qua đường truyền Internet. Dữ liệu được cập nhật ngay sau khi giao dịch hoàn thành.
  • Thực tế áp dụng, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương án đồng bộ dữ liệu đồng bộ dữ liệu phân tán hoặc cơ sở dữ liệu tập trung hoặc có thể sử dụng đồng thời cả hai phương án trên.

Quản lý theo nhiều pháp nhân trong chuỗi cửa hàng.

  • Số lượng pháp nhân trong chuỗi cửa hàng không bị giới hạn. Các pháp nhân sử dụng chung hệ thống danh mục hàng hóa.
  • Quản lý chính sách giá bán một cách tập trung (từ văn phòng trung tâm) hoặc phi tập trung (riêng biệt tại từng cửa hàng ). 
  • Chính sách giá được lập tại Văn phòng trung tâm sau đó được tự động chuyển tới các cửa hàng hoặc được lập tại từng cửa hàng. 
  • Một hàng hóa có thể thiết lập nhiều mức giá khác nhau, các mức giá được lập thủ công hoặc tính toán tự động dựa trên một mức giá chuẩn nào đó (như giá mua vào).
  • Chính sách giá được lập dựa trên cơ sở đặc điểm của từng mặt hàng. Ví dụ, cùng một mặt hàng nhưng do màu sắc khác nhau sẽ có màu sắc được ưa chuộng hơn hoặc ít ưa chuộng hơn. Do vậy mà mức giá cũng sẽ khác nhau.

Quản lý các chương trình khuyến mại một cách tập trung và phi tập trung.

  • Chương trình khuyến mại được lập tập trung tại Văn phòng trung tâm sau đó chuyển tới các cửa hàng. Chương trình khuyến mại có thể được áp dụng chung cho toàn bộ hệ thống cửa hàng hoặc áp dụng riêng cho từng cửa hàng.
  • Hoặc chương trình khuyến mại được lập riêng lẻ tại từng cửa hàng, cách này thường hay áp dụng cho chuỗi cửa hàng bán lẻ chia sẻ doanh thu.

Quản lý thẻ khách hàng thân thiết và tích điểm trong toàn bộ hệ thống.

  • Quản lý thẻ khách hàng thân thiết một cách tập trung. Cho phép khách hàng có thẻ áp dụng các chương trình chiết khấu theo doanh số trên toàn bộ hệ thống chuỗi cửa hàng. Cho phép khách hàng đổi thẻ ở bất kỳ điểm bán lẻ nào mà vẫn giữ nguyên doanh số tích lũy đã mua hàng trước đó.
  • Quản lý điều chuyển hàng hóa, đặt hàng một cách  tập trung và phi tập trung
  • Điều chuyển hàng hóa giữa các kho hoặc gian hàng trong một cửa hàng.
  • Điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng
  • Theo dõi hàng đang đi đường.
  • Theo dõi hóa đơn với thực nhập và thực xuất.
  • Có thể điều chuyển hàng hóa nhiều lần theo một đơn hàng nội bộ.
  • Theo dõi việc chuyển hàng giữa các cửa hàng theo đơn hàng nội bộ.

Giải quyết các bài toán về kế toán:

Trao đổi dữ liệu từ hệ thống bán lẻ sang hệ  thống kế toán. 

  • Dữ liệu bán hàng được nhập trên mô-đun bán lẻ sau đó định kỳ được chuyển sang kế toán để thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán, lập tờ khai thuế, báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị khác.
  • Toàn bộ các thông tin, nghiệp vụ được chuyển từ bán lẻ sang kế toán gồm: Thông tin về doanh nghiệp, danh mục mặt hàng, cửa hàng (kho bãi), đối tác, cá nhân.
  • Các chứng từ: Tiếp nhận hàng hóa và dịch vụ (hóa đơn mua hàng), trả lại hàng cho nhà cung cấp, giao hàng, nhận hàng bán bị trả lại, điều chuyển hàng hóa, ghi tăng, ghi giảm hàng hóa trong kho.

Có đầy đủ các phần hành kế toán trong chương trình.

  • Tiền mặt
  • Tiền gửi
  • Chi phí cho văn phòng.
  • Tính lương và trích các khoản theo lương.
  • Kế toán tài sản cố định (hữu hình và vô hình)
  • Kế toán công cụ dụng cụ.
  • Công nợ phải thu, 
  • Công nợ phải trả.
  • Kế toán kho bãi.
  • Hóa đơn GTGT.
  • Phần hành khác (chi phí trả trước, trích quỹ dự phòng, đầu tư, thu nhập và chi phí khác...);
  • Kế toán tổng hợp.
  • Báo cáo quản trị
  • Hệ thống báo cáo thuế và báo cáo tài chính.

Mở rộng quy mô, quy trình:

Hệ thống giải pháp 1C, hoàn toàn đảm bảo khả năng mở rộng quy mô, quy trình theo các chỉ tiêu sau:
  • Hệ thống cho phép mở rộng không giới hạn số lượng máy tính truy cập: từ 20, 30, 50, hay lên đến hàng trăm hàng ngàn máy truy cập. 
  • Mở rộng không giới hạn điểm bán hàng mới: Cơ sở dữ liệu phân tán sẵn có trong hệ thống cho phép mở rộng không giới hạn số lượng điểm mới. 
  • Đảm bảo tùy chỉnh nhanh chương trình khi có các yêu cầu quản lý mới từ khách hàng. 
  • Đáp ứng mở rộng tích hợp với các hệ thống giải pháp quản lý khác như: Quản lý thương mại, quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERP),…trên nền tảng công nghệ 1C sẵn có.
  • Đáp ứng hoàn toàn việc truy cập từ xa qua hệ thống mạng internet trên các thiết bị: Máy tính bảng, điện thoại di động, trên các hệ điều hành Androi, ios,…

 Chính sách giá

Với quy mô hoạt động theo mô hình chuỗi, khách hàng cần liên hệ với 1VS để được tư vấn và lựa chọn gói sản phẩm và mức chi phí đầu tư phù hợp nhất với đơn vị mình.

 Danh sách khách hàng sử dụng phần mềm quản lý chuỗi cửa hàng

- Chuỗi cửa hàng Nhà sách giáo dục.
- Chuỗi cửa hàng Vương Thịnh.
- Chuỗi cửa hàng thời trang Viva.
....
Danh sách khách hàng tiêu biểu sử dụng hệ thống 1C tại Việt Nam