Mua hàng:0983715689 Diễn đàn   Đặt câu hỏi
Hỗ trợ sử dụng Tư vấn mua hàng
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Phản hồi, ý kiến góp ý của bạn với 1VS Phản hồi - góp ý
Hotline:(0988-721-127)
(04) 3514-85-50
(04) 3514-85-51
(04) 3514-84-30
Share |

1C:Quản lý tổng thể (ARM)

Đăng ký nhận bài viết
  1. Bạn đang dùng giải pháp 1C nào?
    1. 1C:KẾ TOÁN 8
      1181 (98.83%)
    2. 1C:Bán lẻ 8
      305 (25.52%)
    3. 1C:Quản lý thương mại
      140 (11.72%)
    4. 1C:Quản lý tổng thể (ARM)
      93 (7.78%)
    5. 1C:Quản lý văn bản (ECM)
      72 (6.03%)
    6. 1C:Hóa đơn
      67 (5.61%)
    7. 1C:Hiệu thuốc
      54 (4.52%)
    8. 1C:Cửa hàng điện máy
      52 (4.35%)
    9. 1C:Nhà hàng
      47 (3.93%)


1C:Quản lý văn bản (ECM)

     Điểm nổi bật


Điểm nổi bật của "1C:Quản lý văn bản"


 Khách hàng tiêu biểu        Thông tin triển khai                                 Giải thưởng                     Bài viết liên quan                                  Bảng giá                         Video

Dưới đây đưa ra danh sách ưu điểm của "1C:Quản lý văn bản" và nền tảng "1C:DOANH NGHIỆP".

Có thể sử dụng danh sách này, ví dụ:

  • để minh họa các ưu điểm khác nhau của chương trình cho người đặt hàng;
  • để thuyết trình trong hồ sơ dự thầu;
  • để thực hiện so sánh chi tiết các hệ thống khác nhau.

Tối ưu hóa mối tương quan đơn giá – chất lượngTriển khai, đào tạo và hỗ trợNền tảng 1C:DOANH NGHIỆPƯu điểm công nghệ
Phù hợp với  tiêu chuẩn quốc giaTính năng tích hợpKhả năng mở rộngHệ thống quản lý văn bản ngoài
E-mail hệ thốngỨng dụng di độngBảo mật và quyền truy cậpChỉ tiêu hiệu suất
Quy trình và nhiệm vụLàm việc với văn bản và tệpHoạt động của diễn đànGhi nhận công lao động và kiểm soát thực hiện

Tối ưu hóa mối tương quan đơn giá – chất lượng

1

Giá đơn thuần của tất cả cấu phần

Giá trị và điều kiện bán hàng "1C:Quản lý văn bản" được ban hành và công bố trên Website.

2

Đã bao gồm tất cả tính năng

Tất cả chức năng có trong bộ cài đặt và không cần trả thêm.

3

Các bản cập nhật đã có khi đăng ký ITS

Bản cập nhật được phân phối trong khuôn khổ hỗ trợ công nghệ thông tin các chương trình "1C:DOANH NGHIỆP". Có thể tự tải và cài các bản cập nhật hoặc liên hệ với đối tác "1C".

4

Giảm giá khi có các giấy phép khác của "1C:DOANH NGHIỆP"

Nếu Bạn đang làm việc trong các cấu hình khác của "1C:DOANH NGHIỆP" thì đã có một số giấy phép người sử dụng. Có thể sử dụng những giấy phép này cho cả "1C:Quản lý văn bản". Một giấy phép Server đủ cho tất cả cơ sở thông tin, nhờ đó tổng chi phí của chương trình nhỏ hơn. 

5

Cấp giấy phép theo số lượng kết nối hiện tại mà không phải theo chỗ làm việc

Thông thường để tự động hóa 30-50 chỗ làm việc cần sử dụng 10 giấy phép người sử dụng.


Triển khai, đào tạo và hỗ trợ

6

Mạng lưới đối tác phát triển 

Hơn 1000 đối tác tại 600 quốc gia của 23 nước cung cấp dịch vụ triển khai và tùy chỉnh chương trình.

7

Gần 80 Trung tâm có thẩm quyền quản lý văn bản trên cả nước

Trung tâm có thẩm quyền quản lý văn bản xác nhận thẩm quyền cao của đối tác trong các vấn đề tự động hóa quản lý văn bản, hỗ trợ phần mềm, tư vấn và trợ giúp khi thiết lập quản lý hồ sơ.

8

Ví dụ triển khai có thể tham khảo tài liệu

Đã công bố hơn 1000 dự án triển khai. Doanh nghiệp và các cơ quan áp dụng "1C:Quản lý văn bản" để tham khảo. Ở đây, Bạn có thể tìm thấy các bài triển khai, làm quen với chúng và xem nhận xét của khách hàng. Về vấn đề tổ chức ghé thăm cần liên hệ với đối tác.

9

Cho phép truy cập đến bản minh họa

Trên website có bản minh họa. Trong đó người sử dụng có thể làm việc mà chưa đăng ký và chưa cài đặt hệ thống trên máy tính của mình. Bản minh họa được trình bày dành cho doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Trong các cơ sở thông tin có thể làm việc thông qua trình duyệt Web, Client mỏng, kết nối chậm và thậm chí kết nhập dữ liệu minh họa vào Client di động.

10

Phát hành thường xuyên các bản cập nhật

Chức năng của chương trình thường xuyên được phát triển, bổ sung các tính năng mới, một lần trong nửa năm phát hành các phiên bản mới.

11

Hỗ trợ phương pháp người sử dụng qua ITS

Trong phạm vi ITS có sự tư vấn của chuyên gia về vấn đề bất kỳ liên quan đến "1C:Quản lý văn bản".

12

Phản hồi của nhà cung cấp với khách hàng

Hãng "1C" tổ chức ghé thăm khách hàng để biết thực tế khách hàng đang sử dụng chương trình như thế nào. Những ý kiến và mong muốn thu nhận được sẽ được xem xét và bổ sung. 

13

Nhà cung cấp hỗ trợ phương pháp

Việc phát hành hàng tháng đĩa ITS có số lượng lớn thông tin hữu ích để sử dụng hiệu quả hơn hệ thống "1C:DOANH NGHIỆP".

14

Bộ tài liệu chuẩn sẵn có

Có thể chuẩn bị nhanh hồ sơ của doanh nghiệp hoặc cơ quan để tự động hóa thậm chí nếu Bạn không có chuyên gia trong các lĩnh vực này.

15

Các khóa đào tạo

Có thể đào tạo "1C:Quản lý văn bản" tại các khóa:

  • theo các tính năng của chương trình,
  • theo phương pháp cài đặt quản lý văn bản và quản lý hồ sơ.

16

Chương trình cấp chứng chỉ và bằng của đối tác bởi nhà cung cấp

Hãng "1C" cấp chứng chỉ cho đối tác và đối tác nhận trạng thái (trung tâm có thẩm quyền về quản lý văn bản).

17

Có sẵn công nghệ chuẩn để triển khai các phần mềm trên cơ sở "1C:DOANH NGHIỆP"

Một trong các yếu tố chính đảm bảo chất lượng cao của bộ dịch vụ về tự động hóa là các công ty chuyển nhượng tạo dựng và áp dụng các công nghệ chuẩn có tính đến quy mô dự án triển khai, cũng như khối lượng các yêu cầu riêng biệt của người đặt hàng.
Hãng "1C" đã tạo dựng các công nghệ quản lý dự án triển khai như sau:

  • "1C:Công nghệ triển khai chuẩn",
  • "1C:Công nghệ kết quả nhanh",
  • "1C:công nghệ triển khai tập đoàn".

18

Triển khai theo mô-đun

Phụ thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp cụ thể, có thể triển khai hệ thống nói chung hoặc theo các mô-đun chức năng riêng biệt. Ví dụ, hạn chế sử dụng hệ thống làm việc với thư đến và thư đi.

19

Bản hướng dẫn chuẩn

Bộ cài đặt bao gồm 50 bản hướng dẫn chuẩn khi làm việc với văn bản, nhiệm vụ, chữ ký điện tử…


1C:DOANH NGHIỆP

20

Mã mở

Toàn bộ mã cấu hình được mở và có thể được thay đổi khi triển khai.

21

Trên thị trường lao động có nhiều chuyên gia công nghệ nắm vững nền tảng và cấu hình

"1C:DOANH NGHIỆP" – đây là nền tảng phổ biến nhất để tự động hóa quy trình nhiệm vụ. Hơn 300000 người tại Nga và các quốc gia độc lập có thể lập trình bằng ngôn ngữ "1C:DOANH NGHIỆP".

22

Giao diện thân thiện, hiện đại

Trong nền tảng và cấu hình có sự chú ý đặc biệt đến tốc độ làm việc, tính đơn giản để nắm vững, sự rõ ràng và thuận tiện.

23

Tính năng tích hợp

Nền tảng cung cấp số lượng lớn cơ chế để tích hợp "1C:Quản lý văn bản" với các cấu hình và phầm mềm khác: dịch vụ Web, sơ đồ trao đổi, quy tắc trao đổi, COM, E-mail, REST API, ODBC.

24

Phát triển và tối ưu chi phí hệ thống "1C"

Công thức toán học, sổ sách, các khóa đào tạo, hội thảo, hội thảo trên Web, khóa tập huấn, đào tạo trong các trường cao đẳng, đại học – toàn bộ điều này hình thành hệ thống "1C" được tối ưu hóa chi phí mà qua đó phát triển và tăng dần đội ngũ chuyên gia.

25

Xử lý dữ liệu theo các ngôn ngữ khác nhau (Unicode)

Chương trình hỗ trợ Unicode và xem xét 15 ngôn ngữ hệ thống của giao diện: tiếng Anh, Azerbaijan, Bulgaria, Việt Nam, Trung Quốc, Gruzia, Kazakhstan, Latvia, Lithuania, Đức, Ba Lan, Rumani, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraina.


Đặc điểm kỹ thuật

26

Máy chủ đa nền tảng

Server "1C:DOANH NGHIỆP" chạy hệ điều hành Microsoft Windows và Linux theo phương án 32 bit và 64 bit.

27

Client đa nền tảng

Client "1C:DOANH NGHIỆP" chạy hệ điều hành Windows, Linux và MasOS.

28

Làm việc qua trình duyệt Web

Có thể làm việc với chương trình thông qua Client mỏng và trình duyệt Web thông thường. Trên thực tế, trong trình duyệt Web sử dụng được tất cả các chức năng của chương trình.

29

Hỗ trợ các trình duyệt khác nhau

Internet Explorer, Mozilla Firefox, Google Chrome, Safari.

30

Client mỏng

Client "1C:DOANH NGHIỆP" chạy hệ điều hành Microsoft Windows, Linux và MacOS. Client này làm việc ở mạng cục bộ cũng như qua Internet, cụ thể qua kênh có tốc độ kết nối chậm (GPRS).

31

Làm việc với tốc độ kết nối chậm

Cả trong Client mỏng và Web-client xem xét các chế độ khởi động đặc biệt cho các kênh kết nối chậm. Chế độ như vậy đảm bảo tốc độ làm việc có thể chấp nhận được, thậm chí nếu Bạn sử dụng điện thoại di động như modem.

32

Ứng dụng di động

Cho phép làm việc với chương trình qua thiết bị di động chạy hệ điều hành iOS và Android. Từ ứng dụng có thể:

  • Nhận và gửi thư,
  • Thực hiện nhiệm vụ (ví dụ, thống nhất và xác nhận văn bản),
  • Làm việc với các bản ghi trong lịch,
  • Tạo nhiệm vụ thực hiện.

33

Xây dựng cơ sở phân tán về mặt địa lý

Công nghệ CSTTPT (cơ sở thông tin phân tán) cho phép trao đổi dữ liệu giữa các cơ sở thông tin phân tán về mặt địa lý ở chế độ độc lập, thậm chí không có kết nối thường xuyên.

34

Email hệ thống

E-mail hệ thống có thể tham gia quản lý văn bản chính xác như văn bản đến và văn bản đi. Thư có thể tham chiếu đến nhau, được hiển thị trên bao cáo và là cơ sở để tạo các quy trình. Có thể làm việc với thư "1C:Quản lý văn bản" qua Internet ngoài văn phòng.

35

Máy quét

Hệ thống, qua Twain. Đảm bảo nhập dữ liệu từ máy quét theo các định dạng JPG, TIF hoặc PDF.

36

Máy quét theo dòng

Hệ thống. Đang kết nhập vào cơ sở thông tin số lượng lớn văn bản trực tiếp từ máy quét hoặc từ thư mục tệp. Lúc này chương trình tự động nhận dạng mã vạch của hình ảnh đã quét, tìm văn bản theo mã vạch trong cơ sở thông tin và tự động đính kèm hình ảnh vào thẻ của văn bản.

37

Mã vạch hóa (cụ thể văn bản Open Office)

Hệ thống. Chương trình có thể in văn bản và đưa ra mã vạch trên nhãn. Khi chèn vào văn bản có định dạng .docx và .odt không cần khởi động ứng dụng văn phòng.

38

Nhận dạng văn bản đã quét

"1C:Quản lý văn bản" tự động nhận dạng hình ảnh và PDF và chuyển chúng sang định dạng văn bản để làm việc tiếp theo và tìm kiếm toàn văn. Bộ cài đặt có chương trình bổ sung để thực hiện tính năng này và không cần thanh toán thêm.

39

Mã hóa và ký bằng chữ ký điện tử

Có thể ký văn bản, khuyến nghị, thẻ thống nhất bằng chữ ký điện tử, một hoặc nhiều tệp và mã hóa tệp bất kỳ. Chương trình hỗ trợ làm việc với nhiều nhà cung cấp chữ ký điện tử.

40

Có thể mở rộng chương trình theo "đám mây riêng"

Có thể cài đặt hệ thống vào "đám mây riêng" và kết nối đến hệ thống qua Client mỏng hoặc trình duyệt Web.

41

Hỗ trợ hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau

Microsoft SQL Server, Oracle, IBM DB2, PostgreSQL.

42

Xóa dữ liệu có kiểm soát tính toàn vẹn tham chiếu

Không thể xóa ngay dữ liệu nhưng có thể đặt dấu xóa. Việc xóa dữ liệu được thực hiện sau ở chế độ nền có kiểm soát tính toàn vẹn dữ liệu.

43

Tìm kiếm toàn văn có ghi nhận ngôn ngữ tiếng Việt

Việc tìm kiếm được tiến hành không chỉ  theo các thẻ và các trường của thẻ mà còn theo nội dung của tất cả các phiên bản của tệp được lưu trong chương trình. Hỗ trợ chuyển chữ, thay thế và tìm kiếm không chính xác từ có lỗi chính tả.


Tích hợp

44

Trao đổi dữ liệu với các giải pháp khác của "1C"

Hệ thống. Xem xét quy tắc trao đổi và đồng bộ hóa dữ liệu với các cấu hình mẫu của "1C":

  • "1C:ERP Quản lý doanh nghiệp",
  • "1C:Quản lý thương mại 8", phiên bản 10.3,
  • "1C:Quản lý doanh nghiệp sản xuất 8",
  • "1C:Kế toán 8", phiên bản 2.0,
  • "1C:Tiền lương và quản trị nhân sự 8", phiên bản 2.5
  • "1C:Bộ tự động hóa 8"
  • "1C:Quản lý tổng thể 8".
Tiến hành trao đổi thông tin tra cứu, có nghĩa là thông tin về đối tác (người trao đổi tin), người liên hệ, doanh nghiệp, cá nhân và người sử dụng.

45

Kết nhập dữ liệu từ các hệ thống khác

Xem xét nhiều công nghệ để kết nhập dữ liệu. Ví dụ, COM, ODBC, dịch vụ Web, XML.

46

Tích hợp trực tiếp với các cấu hình mẫu của "1C"

Trong "1C:Quản lý văn bản" có giao diện phổ biến, mà nhờ đó có thể tích hợp trực tiếp với các cấu hình mẫu:

  • "1C:ERP Quản lý doanh nghiệp 2.0",
  • "1C:Quản lý thương mại 8", phiên bản 11,
  • "1C:Tiền lương và quản trị nhân sự 8", phiên bản 2.5.

47

Truy cập vào "1C:Quản lý văn bản" từ các hệ thống khác

Đã xem xét dịch vụ Web để truy cập đầy đủ đến dữ liệu của chương trình từ các hệ thống khác.


Khả năng mở rộng

48

Mở rộng cụm Server

Chương trình có thể làm việc không chỉ trên một Server mà trên nhiều Server. Điều này đảm bảo khả năng mở rộng, khả năng phục hồi, phân bổ lại mức tải và phối hợp với HTQTCSDL.

49

Mở rộng quy mô

  • Phương án làm việc File-server – để sử dụng riêng hoặc đối với nhóm làm việc nhỏ (cơ sở thông tin cục bộ trong máy tính của Bạn, có thể làm việc trong mạng).
  • Phương án Client-server – đối với doanh nghiệp lớn (cụm Server và hệ thống quản trị các cơ sở dữ liệu riêng biệt).
  • Cơ sở thông tin phân tán (CSTTPT) – đối với doanh nghiệp có các chi nhánh và bộ phận khác nhau mà cần truy cập đến dữ liệu của nhau nhưng không ghi nhận trong một cơ sở thông tin (kết hợp phương án File-server và Client-server).

50

Lưu tệp không phải trong HTQTCSDL

Có thể lưu tất cả các tệp không phải trong HTQTCSDL, mà trong cấu trúc đặc biệt của thư mục trên Server. Người sử dụng không thể truy cập trực tiếp Server này.

51

Xóa tệp cũ

Có xem xét việc xóa tự động các tệp cũ có lưu trữ từ trước.

52

Việc mở rộng quy mô do chuyển các dịch vụ riêng biệt sang Server riêng biệt 

Để phân bổ mức tải có thể chuyển dịch vụ bất kỳ của "1C:Quản lý văn bản" sang Server riêng biệt trong cụm Server.

53

Đánh giá hiệu suất

Chương trình tự đánh giá hiệu suất của mình theo phương pháp APDEX và thông báo cho người quản trị về kết quả.

54

Công cụ kiểm soát công việc của hệ thống

Có nhiều công cụ:

  • Trung tâm kiểm soát chất lượng (TTKSCL),
  • Trung tâm quản lý hiệu suất (TTQLHS),
  • Bộ công cụ tập đoàn (BCCTĐ).
Mua riêng các công cụ kiểm soát.


Bảo mật và quyền truy cập

55

Tính bảo mật truy cập qua Internet

Có thể thiết lập hạn chế việc, người sử dụng nào có thể được kết nối qua Internet, còn người sử dụng nào thì không.

56

Hỗ trợ giao thức SSL

Thư hệ thống hỗ trợ giao thức bảo mật liên kết SSL.

57

Bộ tạo mật khẩu phức tạp

Khi thay đổi mật khẩu, chương trình tự động kiểm tra độ phức tạp của mật khẩu và không cho phép đặt mật khẩu đơn giản. 

Bộ khởi tạo mật khẩu phức tạp được xây dựng trong chương trình.

58

Cấm vào chương trình mà không có mật khẩu

Người quản trị có thể cấm người sử dụng đăng nhập vào chương trình mà không có mật khẩu.

59

Chính sách truy cập

Phân bố truy cập đến cơ sở thông tin, ví dụ, theo doanh nghiệp hoặc theo dấu hiệu truy cập.

60

Trao quyền

Có xem xét trao quyền đầy đủ cũng như trao quyền tạm thời.

61

Chuyển quyền của nhân viên trực thuộc cho lãnh đạo

Lãnh đạo tự động nhận quyền của tất cả nhân viên trực thuộc.

62

Kiểm soát tất cả thao tác của người sử dụng

Kiểm soát tất cả thao tác của nhân viên mà liên quan đến việc nhận và thay đổi thông tin.

63

Mã hóa tệp

Có thể mã hóa tệp bất kỳ cho người sử dụng đã chỉ ra.


Hiệu suất

64

Đánh giá hiệu suất

Hệ thống

65

Ghi văn bản (phụ thuộc vào dung lượng tệp)

1-10 giây

66

Tạo văn bản

1 giây

67

Mở thẻ văn bản

0.5 giây

68

Mở danh sách văn bản

0.5 giây

69

Tìm kiếm văn bản trong danh sách

1 giây

70

Tìm kiếm văn bản theo các mục tin

3 giây

71

Lọc văn bản theo thể loại

1 giây

72

Lọc văn bản theo thư mục

1 giây

73

Khởi động quy trình

1 giây

74

Thực hiện nhiệm vụ

1 giây

75

Kết thúc quy trình

1 giây

76

Làm quen với kết quả thực hiện nhiệm vụ

1 giây

77

Mở danh sách "Nhiệm vụ của tôi"

0.5 giây

78

Lưu sửa chữa sau khi soạn tệp

3 giây

79

Lưu tệp

1 giây

80

Lọc tệp theo thể loại

1 giây

81

Lọc tệp theo thư mục

1 giây

82

Mở tệp

1 giây

83

Mở tệp để soạn

3 giây

84

Mở kho chứa tệp

0.5 giây

85

Tìm kiếm toàn văn

1 giây

86

Mở sổ địa chỉ

0.5 giây

87

Gửi thư (không phụ thuộc vào dung lượng đính kèm)

0.5 giây

88

Gửi thư phản hồi

0.5 giây

89

Phản hồi thư từ danh sách (đính kèm lớn hơn 1 Mb)

0.5 giây

90

Phản hồi đến thư từ danh sách (đính kèm đến 1 Mb)

1 giây

91

Phản hồi đến thư từ danh sách (đính kèm đến 100 Kb)

0.5 giây

92

Gửi lại thư

0.5 giây

93

Chuyển hướng thư

0.5 giây

94

Cập nhật danh sách thư trong thư mục

0.5 giây

95

Lọc thư theo thư mục

0.5 giây

96

Mở thư

0.5 giây

97

Hiển thị thư trong vùng đọc

0.5 giây

98

Mở danh sách thư

0.5 giây

99

Mở đính kèm đến 100 Kb

1 giây

100

Mở đính kèm đến 1 Mb

2 giây

101

Mở đính kèm lớn hơn 1 Mb

10 giây

102

Chuyển thư từ thư mục sang thư mục

0.6 giây

103

Đánh dấu thư đã đọc

0.5 giây

104

Đánh dấu xóa thư

1 giây

105

Tự động chọn khi nhập địa chỉ

0.5 giây

106

Điền cây nhiệm vụ dự án

3 giây

107

Cập nhật dữ liệu của cửa sổ "Hồ sơ hiện tại"

1 giây


Hệ thống quản lý văn bản ngoài (HVTB ngoài)

108

Trao đổi dữ liệu theo các kênh khác nhau

FTP, thư điện tử, Web-service

109

Sự phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia của "Hệ thống quản lý văn bản điện tử. 

Bộ cài đặt mẫu bao gồm phần quản lý văn bản điện tử trên Client và Server. Tập hợp các cổng bao gồm Web-service, thư điện tử hệ thống và FTP.

110

Server trao đổi

Là một phần của chương trình và không cần thanh toán thêm.

111

Trao đổi văn bản với đối tác

Có xem xét việc trao đổi văn bản đến và văn bản đi.

112

Trao đổi có ghi nhận chữ ký điện tử

Cùng với văn bản sẽ chuyển thông tin về chữ ký điện tử.

113

Trao đổi tệp đính kèm văn bản

Có thể đính kèm số lượng bất kỳ tệp vào văn bản trao đổi.

114

Phân bổ trực quan văn bản được tiếp nhận tự động từ văn bản đã đăng ký thủ công

Văn bản được tiếp nhận theo HVTB ngoài, còn trong danh sách hiển thị bởi các dấu hiệu đặc biệt.

115

Chỗ làm việc riêng biệt để gửi và nhận văn bản theo HVTB ngoài

Có xem xét các chỗ làm việc đặc biệt:

  • để xử lý và gửi văn bản theo HVTB ngoài
  • để kiểm tra nhanh văn bản đã nhận theo HVTB ngoài và đưa chúng vào sử dụng.


Thư hệ thống

116

Lộ trình hóa nội bộ thư từ

Thư bên trong (giữa các nhân viên của doanh nghiệp) chuyển thư trong chương trình mà không qua Server E-mail.

117

Cảnh báo khi gửi thư nội bộ đến địa chỉ ngoài

"1C:Quản lý văn bản" cảnh báo Bạn khi gửi thư nội bộ đến địa chỉ ngoài.

118

Hộp thư chung

Có tính năng tạo mới hộp thư chung mà sẽ do nhiều nhân viên cùng xử lý.

119

Lãnh đạo truy cập thư của nhân viên trực thuộc

Lãnh đạo nhìn thấy toàn bộ thư của nhân viên trực thuộc

120

Chèn vào thư đường link đến dữ liệu của hệ thống và di chuyển theo các đường link đó

Có thể chèn vào thư đường link đến đối tượng bất kỳ của chương trình (văn bản, quy trình, cuộc họp…) và chuyển đến chúng chỉ bằng một click chuột.

121

Ghi nhận thư theo từng dự án

Đã xem xét việc ghi nhận thư và nhánh thư theo từng dự án.

122

Tự động quản lý và đưa ra lịch sử của thư

Thư được hợp nhất vào chuỗi. Tổng số lượng thư trong chuỗi được hiển thị bằng đường link mà theo đó có thể chuyển đến lịch sử thư này.

123

Nổi bật người nhận không rõ ràng

Thư từ người nhận không rõ ràng được làm nổi bật bằng màu đặc biệt.

124

Chuyển hướng thư

Có thể không chỉ gửi thư mà còn chuyển hướng thư. Điều này rất thuận tiện để lưu địa chỉ gửi lại.

125

Tính năng xác định nhân viên đọc và phản hồi thư

Bằng biên bản làm việc của người sử dụng, người chịu trách nhiệm luôn có thể xác định ai đã đọc thư này hoặc thư khác và ai đã phản hồi thư.

126

Tự động gán lịch sử thư vào văn bản

Thư được gửi dựa trên cơ sở văn bản thì tự động gán toàn bộ thư tiếp theo vào văn bản.

127

Tạo mới quy trình, văn bản, cuộc họp dựa trên cơ sở thư

Trên cơ sở thư có thể tạo quy trình bất kỳ, lập kế hoạch cuộc họp, tạo mới văn bản nội bộ hoặc văn bản đến và ghi vào trong lịch.

128

Ghi nhận thư trong báo cáo hàng ngày

Có thể ghi nhận thời gian đọc và tạo mới thư vào báo cáo hàng ngày về công việc đã làm. Bạn có thể tự động đo thời gian các công việc này.

129

Quản lý tập trung các quy tắc của thư tín

Quy tắc chính của thư công ty do người quản trị thiết lập tập trung. Ví dụ, trình bày địa chỉ, quy tắc trích dẫn, quy tắc tạo phần đầu thư, tiền tố để gửi thư phản hồi và thư gửi lại.

130

Làm việc với thư qua thiết bị di động

Bằng phiên bản di động "1C:Quản lý văn bản" có thể làm việc trực tiếp với thư trên thiết bị di động.

131

Quản lý danh sách gửi thư chung

Có xem xét tạo danh sách gửi thư chung có tùy chỉnh tiếp theo việc truy cập của nhân viên đến thư.

132

Quy tắc phân tích thư tự động

Có thể xử lý tự động thư đi và thư đến phù hợp với các quy tắc do Bạn thiết lập trước đó.

133

Tự động tạo mới văn bản từ thư

Chương trình có thể tự động tạo mới văn bản dựa trên cơ sở văn bản đến và gửi cho nhân viên chịu trách nhiệm để kiểm tra.

134

Đánh dấu thư bằng các hộp kiểm

Có thể đánh dấu mỗi thư bằng các hộp kiểm màu riêng biệt.

135

Chế độ xem nhỏ gọn

Được sử dụng để xem chi tiết danh sách thư mà không có cây thư mục và cửa sổ tìm kiếm nhanh.

136

Tìm kiếm thư theo các mục tin cũng như theo nội dung của các tệp đính kèm

Trong thư hệ thống có xem xét tìm kiếm theo các mục tin và tìm kiếm toàn văn có tính đến hình thái học.


Ứng dụng di động

137

Làm việc ở chế độ online

Bạn có thể tiếp tục làm việc ngay cả khi không kết nối được với Internet.

138

Thư hệ thống

Cho phép xử lý thư "1C:Quản lý văn bản" và gửi trực tiếp thư mới từ thiết bị di động.

139

Nhiệm vụ và quy trình

Có khả năng thực hiện nhiệm vụ của mình và gửi ủy nhiệm mới cho nhân viên.

140

Thống nhất của nhân viên

Có xem xét thống nhất và phê duyệt văn bản cùng với các tệp đính kèm văn bản.

141

Lịch

Từ thiết bị di động thuận tiện quản lý lịch làm việc.


Làm việc với các tệp

142

Lưu tệp trong cấu trúc thư mục cùng với các quy tắc truy cập khác nhau

Tất cả các tệp được lưu trong cấu trúc thư mục có khả năng phân biệt quyền truy cập.

143

Làm việc với các tệp có kiểu bất kỳ

Chương trình hỗ trợ làm việc với các tệp có kiểu và định dạng bất kỳ.

144

Phong tỏa tệp khi soạn

Vào một thời điểm chỉ một người có thể soạn tệp. Trước khi bắt đầu soạn, tệp bị phong tỏa trong hệ thống. Sau đó, các nhân viên còn lại chỉ có thể mở tệp để đọc nhưng không thể soạn.

145

Lưu và kiểm soát các phiên bản

Phiên bản tệp được tự động lưu khi nhập các thay đổi. Đối với tệp có định dạng phổ biến có so sánh các phiên bản.

146

Tự động kết nhập tệp

Có xem xét việc tự động kết nhập tệp từ thư mục mạng vào thư mục "1C:Quản lý văn bản".

147

Nhận dạng hình ảnh

Chương trình tự động xử lý hình ảnh và nhận dạng nội dung để tìm kiếm toàn văn tiếp theo.

148

Thể loại hóa tệp

Có xem xét phân bổ tệp theo thể loại phân nhánh, cụ thể phân bổ tự động.

149

Mã hóa và chữ ký

Có thể ký tệp bằng chữ ký điện tử và mã hóa tệp đối với người sử dụng cụ thể.

150

Khuôn mẫu tệp

Có thể tạo tệp từ khuôn mẫu đã chuẩn bị từ trước.


Làm việc với văn bản

151

Đính kèm nhiều tệp vào văn bản

Có thể đính kèm nhiều tệp có định dạng khác nhau vào thẻ văn bản. Ví dụ, đính kèm phương án làm việc của hợp đồng và bản sao đã csan có dấu và chữ ký của các bên.

152

Tự động điền khuôn mẫu tệp (trong đó có OpenOffice)

Chương trình tự động điền tệp bằng các mục tin của văn bản mà tệp được đính kèm. Hỗ trợ tự động điền chỉ đối với các tệp có phần mở rộng: .doc, .docx, .dot, .dotx, .txt, .htm, .odt.

153

Tính năng để thống nhất các văn bản đã tạo trong doanh nghiệp

  • Cấm tạo văn bản không theo khuôn mẫu.
  • Cấm thay đổi các mục tin được điền từ khuôn mẫu.
  • Cấm soạn tệp được được bổ sung từ khuôn mẫu văn bản.
  • Cấm xóa tệp được bổ sung từ khuôn mẫu văn bản.

154

Ghi nhận bản sao scan của bản gốc văn bản

Chương trình cho phép phân biệt tệp-bản gốc khác với tệp đính kèm khác vào văn bản. Có xem xét các thao tác gom nhóm để làm việc chỉ với bản gốc, ví dụ lưu trên đĩa, bản in.

155

Ghi nhận hợp đồng nhiều bên

"1C:Quản lý văn bản" cho phép làm việc với văn bản được ký kết với ít nhất ba đối tác.

156

Tự động gia hạn hợp đồng

Chương trình có thể tự động gia hạn các hợp đồng cần thiết và thông báo cho người chịu trách nhiệm về điều này.

157

Tự động theo dõi văn bản có hoãn thời hạn hiệu lực

"1C:Quản lý văn bản" tự động theo dõi văn bản có hoãn thời hạn hiệu lực và thông báo cho người chịu trách nhiệm về điều này bằng E-mail.

158

Ghi nhận số tiền của chứng từ tài chính bằng nhiều ngoại tệ

Có thể chỉ ra số tiền hợp đồng và chứng từ tài chính khác bằng tiền tệ bất kỳ.

159

Kết nhập văn bản từ E-mail

Có xem xét kết nhập thủ công và tự động văn bản đến và văn bản nội bộ từ thư.

160

Sổ địa chỉ chung có ảnh

Danh mục nhân viên có chức vụ, ảnh, điện thoại, số văn phòng của nhân viên và thông tin liên hệ khác.

161

Chỉ dẫn ngữ cảnh trong giao diện chương trình

Chỉ dẫn ngắn gọn được hiển thị trực tiếp trong các thẻ văn bản, nhiệm vụ và dữ liệu khác có ghi nhận quyền truy cập và vai trò của nhân viên.

162

Ghi nhận các giai đoạn xử lý văn bản

Đối với mỗi văn bản có thể chỉ ra văn bản phải qua các giai đoạn xử lý nào, văn bản đang ở giai đoạn nào và còn lại những giai đoạn nào. Có thể ghi nhận thời hạn các giai đoạn và đưa văn bản có giai đoạn quá hạn ra báo cáo. 

163

Thống kê làm việc với văn bản

Báo cáo hiển thị thời gian làm việc với các dạng văn bản theo từng mẫu quy trình. Bằng báo cáo có thể biết:

  • cái gì hoặc ai là nguyên nhân làm việc với văn bản chậm trễ;
  • theo dạng văn bản nào có vấn đề;
  • mất bao lâu thời gian nghiên cứu mỗi dạng văn bản;
  • những quy trình nào đã khởi động theo văn bản và chúng mất bao nhiêu thời gian.


Quy trình và nhiệm vụ

164

Lộ trình hóa theo vai trò

Có thể chỉ ra nhân viên và vai trò như người tham gia quy trình, ví dụ "Thư ký", "Luật sư", "Kế toán"…

165

Trao quyền nhiệm vụ

Bạn có thể trao quyền thực hiện nhiệm vụ cho nhân viên khác.

166

Chuyển hướng nhiệm vụ cho nhân viên khác

Có thể chuyển nhiệm vụ cho nhân viên khác có tính đến quyền truy cập.

167

Ghi nhận tiếp nhận nhiệm vụ để thực hiện

Nhiệm vụ được phân chia thành nhiệm vụ được tiếp nhận vào thực hiện và nhiệm vụ chưa được tiếp nhận.

168

Ghi nhận và kiểm soát chuyển thời hạn

Thời hạn chuyển nhiệm vụ được ghi nhận trong chương trình và được đưa ra báo cáo.

169

Ghi nhận, kiểm soát và phân tích thời hạn, vòng lặp, mức độ thành công khi thực hiện, các chỉ tiêu kết quả khác theo các quy trình

Trong "1C:Quản lý văn bản" có các chỉ tiêu kết quả khác và báo cáo để phân tích chúng" số vòng lặp giải quyết vấn đề, thời hạn thực hiện, số lượng chuyển thời hạn, mức độ thành công khi thực hiện, kết quả thống nhất, tổng số lượng quy trình theo các dạng, bộ phận…

170

Tạm ngừng và ngắt quy trình

Có thể ngừng tạm thời quy trình bất kỳ đã khởi động hoặc ngắt luôn quy trình có lưu lại toàn bộ lịch sử làm việc.

171

Tùy chỉnh quy trình phức hợp mà không có lập trình

Có thể tập hợp quy trình vào chuỗi, tùy chỉnh trình tự và điều kiện khởi động chúng.

172

Tùy chỉnh các quy trình mà không cần nghiên cứu công cụ mô hình hóa và ký hiệu

Quy trình được tùy chỉnh như danh sách thao tác thông thường có chỉ ra trình tự và điều kiện thực hiện chúng.

173

Quy trình đính kèm, phân nhánh quy trình

Có thể tập hợp quy trình vào chuỗi, khởi động các quy trình mới dựa trên quy trình có sẵn, đồng thời lúc này xây dựng phân nhánh cần thiết các công việc.

174

Khuôn mẫu các quy trình

Bạn có thể tạo các khuôn mẫu sẵn có các quy trình mà được sử dụng trong doanh nghiệp của Bạn.

175

Quy trình mẫu trong bộ cài đặt

Bộ cài đặt gồm 9 quy trình mẫu:

  • Thực hiện,
  • Thống nhất,
  • Phê duyệt,
  • Đăng ký,
  • Xem xét,
  • Xử lý văn bản đến,
  • Xử lý văn bản đi,
  • Xử lý văn bản nội bộ,
  • Quy trình phức hợp.

176

Đề xuất khuôn mẫu

Khi làm việc với văn bản, chương trình tự động đề xuất khởi động các quy trình mà được đề xuất cho văn bản dạng này.

177

Tự động khởi động quy trình theo sự kiện

Có thể tự động khởi động quy trình khi bắt đầu sự kiện này hoặc sự kiện khác, ví dụ, khi đăng ký văn bản hoặc khi hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng quan trọng.

178

Khuôn mẫu khuyến nghị cho lãnh đạo

Lãnh đạo có thể thực hiện nhiệm vụ xem xét bằng một click chuột sau khi đã chọn khuôn mẫu khuyến nghị đã chuẩn bị từ trước.

179

Hoãn khởi động quy trình

Có xem xét hoãn khởi động quy trình qua khoảng thời gian thuận tiện bất kỳ cho Bạn.

180

Quy trình lặp lại

Có xem xét tùy chỉnh khởi động quy trình thường kỳ theo lịch biểu.

181

Thực hiện nhiệm vụ theo thư

Có thể thực hiện nhiệm vụ theo thư mà không mở chương trình, cũng như phản hồi thư.

182

Làm việc với nhiệm vụ và quy trình trên thiết bị di động

Có thể làm việc với các nhiệm vụ và tạo ủy nhiệm mới cho nhân viên.

183

Thông báo về nhiệm vụ và thời hạn

Chương trình thông báo cho nhân viên theo thư về các nhiệm vụ mới và nhiệm vụ quá hạn thực hiện.

184

Tích hợp quy trình với các cấu hình khác

Có thể sử dụng các quy trình của "1C:Quản lý văn bản" trong các cấu hình khác trên nền tảng "1C:DOANH NGHIỆP 8".

185

Lộ trình hóa theo điều kiện

Điều kiện thúc đẩy quy trình theo lộ trình được tùy chỉnh theo các mục tin của chủ đề quy trình, ví dụ theo số tiền hợp đồng.

186

Phân tích quy trình và kỷ luật thực hiện

Đã xem xét 30 phương án báo cáo sẵn có để phân tích kỷ luật thực hiện, kiểm soát và phân tích quy trình.

187

Nhiều chủ đề

Quy trình có thể có nhiều chủ đề, ví dụ không chỉ hợp đồng mà còn tất cả văn bản liên quan đến hợp đồng – biên bản, thỏa thuận bổ sung, các tính toán và nội dung khác.

188

Chủ đề bắt buộc cần điền

Khi thực hiện nhiệm vụ, chương trình kiểm tra chủ đề mà bắt buộc nhân viên phải điền.

189

Phân chia nhiệm vụ cá nhân, nhiệm vụ theo vai trò và nhiệm vụ ủy quyền

Nhiệm vụ theo vai trò và nhiệm vụ ủy quyền được hiển thị trong danh sách có dấu hiệu "V" và "U" tương ứng.

190

Phân tích việc thống nhất thực tế theo kế hoạch

Báo cáo cho phép nhận các chỉ tiêu trung bình liên quan đến các quy trình thống nhất đã hoàn tất và nhanh chóng làm rõ các vấn đề.


Dự án

191

Thư mục dự án có phân biệt rõ ràng quyền truy cập

Trong chương trình có:

  • ấn định hoặc hạn chế truy cập đến thư mục dự án cho nhiều nhân viên;
  • ẩn dự án của một bộ phận đối với các bộ phận còn lại. Các bộ phận khác sẽ không nhìn thấy, thậm chí tên thư mục;
  • cấm tạo dự án trong thư mục dành cho tất cả ngoại trừ người chịu trách nhiệm.

192

Hỗ trợ toàn bộ vòng đời dự án

  • Khởi tạo dự án.
  • Lập kế hoạch.
  • Phê duyệt kế hoạch dự án.
  • Bắt đầu công việc dự án.
  • Thực hiện công việc.
  • Hoàn tất dự án.

193

Quản lý kế toán phân tích dữ liệu theo từng dự án

Theo từng dự án có thể quản lý ghi nhận văn bản đến, văn bản đi, văn bản nội bộ, tệp, quy trình, cuộc họp, nhiệm vụ và các dữ liệu khác.

194

Quản lý cấu trúc dự án theo phân nhánh

Xác định công việc cụ thể mà cần được thực hiện trong phạm vi dự án bằng nhiệm vụ dự án. Trong số các nhiệm vụ này tạo cấu trúc dự án theo phân nhánh.

195

Ghi nhận công lao động theo từng dự án

Khi thực hiện nhiệm vụ, người thực hiện cần chỉ ra công lao động thực tế theo nhiệm vụ. Chương trình có thể tự động đề xuất nhập công lao động theo nhiệm vụ này.

196

Kết nhập dự án từ Microsoft Project

Sử dụng tệp dự án đã kết xuất ra XML như nguồn dữ liệu.

197

Tạo báo cáo theo dự án và nhiệm vụ dự án

Trạng thái hiện tại của nhiệm vụ dự án, thực tế - kế hoạch theo thời hạn, thực tế - kế hoạch theo công lao động. Biến động số lượng dự án, trợ giúp quản lý và nhiều vấn đề khác.

198

Làm việc với kế hoạch dự án

  • Tự động hóa hoạt động nghiệp vụ thực hiện kế hoạch dự án.
  • Ngày kế hoạch của nhiệm vụ dự án có thể được tính tự động dựa vào thời gian của nhiệm vụ, người tiền nhiệm và hạn chế cụ thể.
  • Biểu đồ Gant – công cụ thuận tiện để trình bày kế hoạch dự án theo lịch biểu.


Diễn đàn

199

Cấu trúc hóa theo các phần hành có phân biệt rõ quyền truy cập

Các phần hành được trình bày theo dạng phân nhánh có khả năng hạn chế truy cập đến phần hành bất kỳ.

200

Gán thảo luận vào đối tượng chính

Có thể gán thảo luận với văn bản, cuộc họp, dự án và các dữ liệu chính của chương trình.

201

Tạo mới đối tượng chính dựa trên thông báo của diễn đàn

Trên cơ sở nhánh thảo luận và thông báo của diễn đàn có thể tạo văn bản, quy trình, cuộc họp và thư.

202

Đính kèm tệp

Có thể đính kèm tệp có định dạng khác nhau vào thông báo của diễn đàn.

203

Bình chọn

Khi bình chọn, nhân viên chọn một trong số các phương án đã tùy chỉnh từ trước. Tổng số được tính tự động.

204

Thông báo bằng thư

Gửi tự động thông báo mới và các phản hồi mới trên diễn đàn.


Cuộc họp

205

Chọn thời gian

Thời gian tiến hành cuộc họp được chọn tự động dựa trên lịch cá nhân của tất cả người tham gia.

206

Kiểm tra tính khả dụng của người tham gia

Chương trình tự động kiểm tra lượng công việc của người tham gia trong thời gian tiến hành cuộc họp.

207

Đặt phòng

Người sử dụng có thể đặt phòng vào ngày cụ thể hoặc đặt cuộc họp.

208

Ghi nhận sự hiện diện của người tham gia

Ghi nhận sự hiển diện của người tham gia có phân tích số lượt đến dự tiếp theo.

209

Ghi nhận biên bản thảo luận

Trong chương trình quản lý biên bản thảo luận và theo dõi thực hiện các mục của biên bản.

210

Ghi nhận các cuộc họp làm việc không chính thức

Quản lý ghi nhận không chỉ các cuộc họp làm việc nội bộ, mà còn các cuộc họp công ty khác cho đến các cuộc gặp gỡ không chính thức của nhân viên.

211

Phân rõ giới hạn quyền truy cập đến cuộc họp

Ghi nhận cuộc họp được thực hiện trong cấu trúc thư mục có phân rõ giới hạn chế quyền truy cập. Chỉ có những người tham gia cuộc họp, lãnh đạo và đại diện của họ mới có quyền truy cập cuộc họp.

212

Ghi nhận chương trình có chi tiết hóa theo các mục và người báo cáo

Xem xét việc lập chương trình cuộc họp có chỉ ra các mục, người báo cáo và có kiểm soát thời gian.

213

Đánh giá hiệu quả của thảo luận

Báo cáo phân tích hỗ trợ đánh giá số lượng tham dự, thời gian, mức độ thành công và kết quả của cuộc họp.


Ghi nhận công lao động và lập kế hoạch thời gian

214

Tự động đo thời gian

Việc đo thời gian được bật khi làm việc với nhiệm vụ, văn bản và dữ liệu khác của chương trình.

215

Phân tích thời gian làm việc

Phân tích thời gian làm việc được thực hiện không chỉ theo các dạng công việc mà còn theo dự án. Tính toán riêng biệt thời gian làm việc và thời gian nghỉ.

216

Ghi nhận chi phí thời gian theo dự án

Thời gian để làm việc liên quan đến dự án được gán tự động vào dự án.

217

Ghi nhận vắng mặt của nhân viên

Thông tin về vắng mặt của nhân viên được hiển thị trong thẻ người sử dụng, sổ địa chỉ và lịch. Khi thử liên hệ với nhân viên này, đồng nghiệp sẽ nhận được thông báo về ngày, nguyên nhân vắng mặt và tên người thay thế.

218

Lịch làm việc của người sử dụng

Bằng lịch có thể:

  • Tạo bản ghi về sự kiện;
  • Hiển thị bận việc;
  • Thiết lập nhắc nhớ;
  • Xem lịch của các nhận viên khác.


Kiểm soát

219

Ghi nhận chuyển văn bản cho nhân viên và đối tác

Quản lý ghi nhận chuyển bản gốc và bản sao văn bản cho nhân viên và người đại diện của đối tác.

220

Kiểm soát việc trả lại văn bản

Quản lý danh sách văn bản chưa trả lại. Khi xếp văn bản vào hồ sơ hoặc khi hủy hồ sơ thực hiện kiểm tra việc trả lại văn bản.

221

Kiểm soát thời hạn và quá trình thực hiện công việc

Để kiểm soát có thể tạo văn bản, tệp, cuộc họp, dự án, người trao đổi tin, quy trình, thư. Tiến hành kiểm soát tất cả các đối tượng trong một cửa sổ.