Share |




Đăng ký nhận bài viết

Điểm mới trong phiên bản 2.0

Phiên bản 2.0 của giải pháp 1C:BÁN LẺ được phát triển trên nền tảng "1C:DOANH NGHIỆP 8.2" và có thể sử dụng ở chế độ Thin-client (Client mỏng) hoặc Web-client ở tất cả chỗ làm việc, ngoại trừ chỗ làm việc của thu ngân, nghĩa là người thu ngân chỉ có thể làm việc ở chế độ Client dày. Khi sử dụng Client mỏng và Web-client, người sử dụng có thể truy cập tới cơ sở thông tin thông qua mạng Internet.

Có thực thi trao đổi dữ liệu giữa các cơ sở thông tin phân tán ở hai mức độ: trao đổi Theo cửa hàng và trao đổi Theo chỗ làm việc:

  • Cơ sở thông tin phân tán (CSTTPT) theo cửa hàng cho phép đảm bảo trao đổi dữ liệu giữa các cửa hàng;

  • CSTTPT "theo chỗ làm việc" cung cấp cho người sử dụng khả năng tối ưu hóa trao đổi  theo khối lượng dữ liệu giữa Server của cửa hàng và các quầy thu ngân.

Các tùy chỉnh trao đổi cho phép tối ưu hóa khối lượng dữ liệu truyền bằng cách phân bổ dữ liệu đến tất cả các chỗ làm việc, cần thiết để thực hiện các giao dịch trong cửa hàng bất kỳ và đến chỗ làm việc cụ thể đối với cửa hàng này hoặc nhóm cửa hàng. 

Đã thực thi việc trao đổi dữ liệu giữa cấu hình "Bán lẻ" phiên bản 2.0  "Kế toán doanh nghiệp", phiên bản 3.0. Khi làm việc đồng thời, các cấu hình đóng vai trò nhất định: cấu hình "Bán lẻ" tiến hành ghi nhận nghiệp vụ các giao dịch với hàng hóa và tiền mặt, sau đó cung cấp dữ liệu cho cấu hình "Kế toán doanh nghiệp" với vai trò là hệ thống kế toán. Có bổ sung việc chuyển dữ liệu về nhà cung cấp từ cấu hình "Kế toán doanh nghiệp" và chuyển giá bán lẻ từ cấu hình "Bán lẻ". 

Đã thực thi việc trao đổi dữ liệu giữa cấu hình "Bán lẻ" phiên bản 2.0 và "Quản lý thương mại", phiên bản 11.0. Khi làm việc đồng thời, cấu hình "Quản lý thương mại" đóng vai trò là hệ thống quản lý, cấu hình "Bán lẻ" đóng vai trò là hệ thống ghi nhận các giao dịch với hàng hóa. Cấu hình "Quản lý thương mại" cung cấp cho cấu hình "Bán lẻ" dữ liệu về thông tin tra cứu, hàng hóa, đơn giá, chỉ ra việc áp dụng chiết khấu, giao hàng dự kiến từ kho phân phối. Cấu hình "Bán lẻ" chuyển thông tin về bán hàng hóa và dịch vụ, áp dụng giá và chiết khấu, nhận hàng và điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng, kết quả tính toán số dư hàng hóa đã thực hiện. 

Có hỗ trợ Tùy chỉnh kịch bản trao đổi dữ liệu.

Thiết lập giao diện người sử dụng theo từng lĩnh vực kinh doanh. Trên thanh lệnh định vị của mỗi phần đưa ra các danh mục, chứng từ và báo cáo liên quan đến phần đó.

Thông tin tra cứu

Có sử dụng bảng mã hiệu Đơn vị tính và danh mục Đóng gói liên quan đến. Đối với mục mặt hàng chỉ ra đóng gói được sử dụng khi giao hàng và bán lẻ.

Có sử dụng cùng dữ liệu như nhau về Tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp và đối tác.

Không bắt buộc trong việc tổ chức kho bãi để sử dụng trong các chứng từ. Ngoại trừ lập séc máy tính tiền. Khi lập séc tại quầy thu ngân, chương trình tự động điền giá trị kho bãi. Thu ngân có thể thay đổi giá trị đó. Có thể lập chứng từ khác bất kỳ với kho cụ thể cho doanh nghiệp bất kỳ.

Kho bãi của hệ thống quản lý (cấu hình "Quản lý thương mại") có liên quan đến danh mục Cửa hàng. Khi chuyển dữ liệu, có tiến hành đối chiếu các kho bán lẻ của cấu hình "Quản lý thương mại" với các cửa hàng, so sánh các kho bán buôn cung ứng với các cửa hàng có dấu hiệu Kho của hệ thống quản lý.

Có mở rộng tính năng tiến hành phân tích mặt hàng theo người lập. Đối với mỗi dạng mặt hàng có thể thiết lập Tập hợp thuộc tính có chi tiết hóa đến đặc tính.

Đối với Dạng mặt hàng có thể thiết lập riêng Khuôn nhãn tem và nhãn giá. Cập nhật bộ xử lý in nhãn hiệu và giá, bổ sung các tính năng quản lý thành phần các mục mặt hàng để in nhãn tem và nhãn giá.

Để đề phòng việc hư hỏng thông tin tra cứu một cách ngẫu nhiên, áp dụng cơ chế cấm soạn các mục tin chính.

Marketing

Để áp dụng các nguyên tắc thống nhất, việc thiết lập giá được hợp nhất vào Nhóm giá. Hỗ trợ phát triển Công cụ thiết lập giá theo công thức dựa trên dữ liệu tích lũy trong cơ sở thông tin, ngẫu nhiên, bao gồm cả làm tròn giá theo tâm lý.

Bằng quy tắc của cơ chế thiết lập giá có hỗ trợ các phương án thiết lập giá khác nhau trong mạng lưới bán lẻ:

  • tập trung, khi đơn giá ở các cửa hàng được thiết lập tại văn phòng trung tâm của mạng lưới bán lẻ;
  • phi tập trung, khi giá được thiết lập tại các cửa hàng;
  • hỗn hợp, khi đơn giá được ấn định tại văn phòng trung tâm, nhưng đối với nhóm giá riêng thì sẽ được ấn định tại các cửa hàng.

Đã thay đổi trình tự thiết lập giá bán lẻ trong cửa hàng. Giờ đây, thực hiện việc thay đổi bằng chứng từ Áp dụng giá. Khi đó, hệ thống tự động xác định mặt hàng có đơn giá bị thay đổi.

Đã thay đổi tính năng cho phép chiết khấu. Giờ đây có tính năng áp dụng chiết khấu tự động, quản lý áp dụng chiết khấu đã tính tự động, áp dụng chiết khấu thủ công và xác định mức chiết khấu tùy ý. Có thể giới hạn tính năng xác định chiết khấu tùy ý và chiết khấu được quản lý bằng các quyền của người sử dụng.

Thay đổi nguyên tắc xác định điều kiện chiết khấu. Giờ đây có thể áp dụng chiết khấu dựa vào kết quả thực hiện các điều kiện khác nhau chứ không phải dựa vào một điều kiện như trong phiên bản 1.0. Có thể lựa chọn các điều kiện chiết khấu vào danh mục riêng biệt có các dạng chiết khấu khác nhau.

Mua hàng và vật tư

Không bắt buộc sử dụng sơ đồ xuất nhập 2 pha. Quản lý việc sử dụng sơ đồ xuất nhập hai pha dựa trên mức độ cửa hàng, không phải của kho như đã có ở phiên bản 1.0. Người sử dụng có thể bật hoặc tắt việc sử dụng sơ đồ xuất nhập hai pha một cách riêng biệt cho giao dịch tiếp nhận và giao hàng. Trường hợp đặc biệt là điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng đang thực hiện theo sơ đồ xuất nhập 2pha. Có bổ sung thêm chứng từ Đơn hàng điều chuyển nội bộ để hỗ trợ việc điều chuyển hàng hóa trong cửa hàng. Tính năng sử dụng đơn hàng điều chuyển nội bộ không phụ thuộc vào tùy chỉnh sơ đồ xuất nhập 2 pha.

Có thêm tính năng tùy chỉnh phân bổ tự động tiếp nhận hàng hóa theo các kho của cửa hàng và phân bổ hàng bán theo các kho và dịch vụ theo các doanh nghiệp của công ty có chi tiết hóa đến quầy thu ngân.

Đã chỉnh sửa lại việc lựa chọn hàng hóa vào phần bảng chứng từ. Có thực thi việc điền thống nhất các mục tin chứng từ theo mặc định.

Có bổ sung biểu ghi kế toán mặt hàng theo từng doanh nghiệp. Bổ sung chứng từ Chuyển giao hàng hóa để ghi nhận thực tế việc điều chuyển hàng hóa từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác vào thời gian khác với việc điều chuyển thực tế hàng hóa từ kho này sang kho khác.

Sử dụng danh mục Giao dịch kinh tế cho các đối tượng phân tích bổ sung của giao dịch nhận hàng bán bị trả lại, ghi giảm hàng hóa. Việc xác định đối tượng phân tích vẫn như trước đây.

Đồng bộ hóa việc liệt kê các Giao dịch kinh tế với việc liệt kê thống nhất tên gọi trong cấu hình "Quản lý thương mại".

Bán hàng

Tự động lập các chứng từ bán lẻ theo tên của các doanh nghiệp ở giao diện chuyên dụng Quầy thu ngân. Việc xác định doanh nghiệp mà doanh số được cho doanh nghiệp đó thì có thực hiện theo các tùy chỉnh trước đó về phân bổ bán hàng.

Đã tối ưu hóa thành phần các lệnh sẵn có và sắp xếp chúng trên thanh lệnh quầy thu ngân theo tần suất áp dụng. Hơn nữa theo yêu cầu của thu ngân, việc lập chứng từ mua hàng dùng tiền mặt thanh toán bằng một nút.

Đã tối ưu hóa giao diện quầy thu ngân để hiển thị với kích cỡ khác nhau, cũng như cho màn hình cảm ứng. Thu ngân có thể thực hiện tất cả các thao tác bằng phím mà không sử dụng chuột. Sự hiển diện các phím nóng đối với tất cả các lệnh quầy thu ngân cho phép tùy chỉnh dễ dàng bàn phím đã lập trình. 

Đã thay đổi thành phần quyền bổ sung của người sử dụng, quản lý thay thế các quyền đó trong giao diện quầy thu ngân và có thể thực hiện thay thế mà không cần thoát khỏi chương trình.

Đã bổ sung chứng từ Mở phiên thu ngân. Chứng từ này xác định thời điểm bắt đầu làm việc với máy ghi nhận tiền mặt. Hệ thống không cho phép lập séc sau 24 giờ sau khi mở phiên thu ngân.

Đã bổ sung các chứng từ Đổi tiềnNộp tiền doanh thu tại quầy thu ngân để cho phép tính toán nghiêm ngặt việc điều chuyển tiền trong cửa hàng và số dư tại các quầy thu ngân.

Tài chính

Trong chương trình có phân biệt 2 danh mục: Quỹ tiền mặtQuầy thu ngân.

Đã thay đổi thành phần giao dịch kinh tế được sử dụng để lập phiếu thu và phiếu chi.

Có bổ sung danh mục Dạng lưu chuyển tiền tệ để tiến hành phân tích các giao dịch liên quan đến tiền mặt theo nhu cầu của người sử dụng.

Đã thay đổi các nguyên tắc lập chứng từ điều chuyển tiền nội bộ giữa các quỹ tiền mặt của doanh nghiệp. Trước đây có thực hiện các giao dịch này bằng hai chứng từ Phiếu chi và phiếu thu, giờ đây chỉ lập chứng từ dựa trên phiếu chi tương ứng.

Bổ sung tính năng lập chứng từ chuyển tiền vào ngân hàng, hỗ trợ các biểu mẫu in cần thiết.

Sử dụng chứng từ Giao dịch thẻ thanh toán thay thế chứng từ Trả tiền bằng thẻ toán.

Để ghi nhận trả tiền theo thẻ thanh toán, nhập danh mục Thiết bị thẻ thanh toán trực thuộc danh mục Hợp đồng thẻ thanh toán.

Cá nhân

Các tính năng của phần này không thay đổi.

Quản trị hệ thống

Đã bổ sung danh mục Chỗ làm việc của người sử dụng để đăng ký máy tính có thiết bị được kết nối.

Đã bổ sung danh mục Thiết bị được kết nối.

Đã thay đổi phương pháp lưu và kết nối tệp ngoài. Ví dụ, hình vẽ cho mặt hàng.

Đã tối ưu hóa lại thành phần tùy chỉnh người sử dụng.