Mua hàng:0983715689 Diễn đàn   Đặt câu hỏi
Hỗ trợ sử dụng Tư vấn mua hàng
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Phản hồi, ý kiến góp ý của bạn với 1VS Phản hồi - góp ý
Hotline:(0988-721-127)
(04) 3514-85-50
(04) 3514-85-51
(04) 3514-84-30
Share |

1C:Quản lý tổng thể (ARM)

Đăng ký nhận bài viết
  1. Bạn đang dùng giải pháp 1C nào?
    1. 1C:KẾ TOÁN 8
      1181 (98.83%)
    2. 1C:Bán lẻ 8
      305 (25.52%)
    3. 1C:Quản lý thương mại
      140 (11.72%)
    4. 1C:Quản lý tổng thể (ARM)
      93 (7.78%)
    5. 1C:Quản lý văn bản (ECM)
      72 (6.03%)
    6. 1C:Hóa đơn
      67 (5.61%)
    7. 1C:Hiệu thuốc
      54 (4.52%)
    8. 1C:Cửa hàng điện máy
      52 (4.35%)
    9. 1C:Nhà hàng
      47 (3.93%)


1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY

1C:BÁN LẺ 8 đạt giải Sao Khuê 2011Phần mềm quản lý bán hàng 1C:BÁN LẺ 8 - Giấy đăng ký bản quyền 1C:BÁN LẺ 8 đạt giải Sao Khuê 2012

"1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY" được xây dựng trên cơ sở giải pháp mẫu "1C:BÁN LẺ 8" với nhiều tính năng mới. 
  
"1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY" là giải pháp dùng để làm việc với mặt hàng và các quy trình nghiệp vụ trong cửa hàng điện tử, điện máy (kế toán theo sê-ri, đặt hàng và bảo hành, kiểm tra các nguyên tắc định giá…) theo phương án một cửa hàng đơn lẻ, cũng như phương án chuỗi cửa hàng.

Những tính năng chính của giải pháp chuyên ngành:
  • lập chứng từ tiếp nhận hàng hóa từ đối tác vào kho của cửa hàng, bao gồm cả ở chế độ 2 pha;
  • lập chứng từ giao hàng và cung cấp dịch vụ cho đối tác, bao gồm cả ở chế độ 2 pha;
  • lập chứng từ điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng, kho nội bộ của cửa hàng, cửa hàng và kho của doanh nghiệp, bao gồm cả ở chế độ 2 pha;
  • bán các bộ sản phẩm mà được tạo ra vào thời điểm bán hàng cũng như các bộ sản phẩm được chuẩn bị sẵn từ trước (giao dịch "đóng bộ sản phẩm");
  • lập chứng từ nhận hàng bán bị trả lại (có thực thi cơ chế tự động tạo các chứng từ cần thiết khi hàng hóa bị trả lại sau khi đã “hết phiên làm việc” ở chế độ Quầy thu ngân);
  • lập chứng từ kiểm kê hàng hóa ("Kiểm kê hàng hóa", "Ghi giảm hàng hóa", "Ghi tăng hàng hóa");
  • lập phiếu thu, phiếu chi trực tiếp tại cửa hàng;
  • lập chứng từ chuyển tiền nội bộ giữa các cửa hàng, quầy thu ngân nội bộ trong cửa hàng, giữa cửa hàng và quỹ tiền mặt của doanh nghiệp;
  • lập chứng từ tiếp nhận giấy đặt mua và giao hàng theo giấy đặt mua;
  • lập chứng từ bàn giao hàng hóa cho bộ phận giao hàng, bao gồm cả giao hàng theo giấy đặt mua;
  • lập hóa đơn bán hàng (séc máy tính tiền) và khi hết phiên làm việc của quầy thu ngân thì lập bảng kê tổng hợp căn cứ vào máy tính tiền, bao gồm cả hàng hóa bị trả lại trong phiên làm việc;
  • làm việc với hệ thống thẻ thanh toán, kế toán nghiệp vụ thu tiền hàng bằng thẻ thanh toán, kế toán hợp đồng thẻ thanh toán và điều kiện hoàn lại (hoặc không hoàn lại) số tiền khấu trừ chiết khấu cho chủ thẻ khi trả lại hàng hóa; thanh toán tiền mua hàng hóa bằng thẻ tín dụng;
  • sử dụng giảm giá theo tỷ lệ phần trăm trên cơ sở thẻ chiết khấu (giảm giá cố định và giảm giá lũy kế), giảm giá phân bổ theo cửa hàng, giảm giá cho từng đối tác, giảm giá trên cơ sở số tiền trong hóa đơn (séc), giảm giá theo khoảng thời gian có hiệu lực, theo số lượng hàng hóa, theo kiểu (hình thức) thanh toán;
  • hỗ trợ thiết bị bán hàng: máy tính tiền, thiết bị thu thập dữ liệu, máy quét mã vạch, cân điện tử, màn hình khách hàng, hệ thống thẻ thanh toán, thiết bị đọc thẻ từ.

Trong cấu hình "1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY" có thực thi cơ chế ghi nhận số sê-ri hàng hóa trong các chứng từ tiếp nhận, giao hàng và chứng từ kho. Việc chỉ ra số sê-ri trong nhiều trường hợp không bắt buộc, tuy nhiên đối với những dạng mặt hàng đòi hỏi phải khai báo thì có thể tùy chỉnh việc bắt buộc phải chỉ ra số sê-ri trong chứng từ. Thực thi cơ chế tạo số sê-ri theo gói theo khuôn mẫu mà người sử dụng đã chọn.

Khi ghi tăng, điều chuyển, giao hàng…có thể sử dụng hàng hóa được kiểm kê (theo từng chiếc) bằng cách kiểm soát số lượng từng chiếc. Để làm ID (tên) hàng hóa được kiểm kê sử dụng đặc tính mặt hàng.

Để đổi sản phẩm cũ lấy mới có trả thêm tiền thì trong chương trình có thực thi cơ chế chuyên dụng Trade-in. Quy trình này được chia làm hai giai đoạn. Ở giai đoạn đầu thực hiện việc đánh giá và tiếp nhận hàng hóa. Ở giai đoạn hai thực hiện bán hàng mới. Khi giao hàng, để trả tiền, người thu ngân chỉ ra chứng từ tiếp nhận, khách hàng trả tiền bằng bất kỳ phương thức nào thuận tiện.

Khi bán buôn hoặc bán lẻ có thể lập phiếu bảo hành cho hàng được bán và in phiếu bảo hành, bao gồm cả mẫu riêng.

Trong giải pháp có thực thi cơ chế kế toán hàng hóa trong sửa chữa. Thực thi kiểm soát hàng hóa đã tiếp nhận vào sửa chữa, chuyển cho trung tâm bảo hành khác và cấp thay thế. Kế toán trong sửa chữa được thực hiện như đối với hàng hóa của khách hàng và hàng hóa của doanh nghiệp. Thực thi cơ chế cho phép tích lũy tổng số sửa chữa phụ thuộc vào giao dịch đã thực hiện. Có thể ghi nhận các giai đoạn sửa chữa riêng phản ánh những đặc điểm sửa chữa trong doanh nghiệp. Việc trả tiền sửa chữa có thể được thực hiện bằng phiếu chi hoặc séc tính tiền.

Các cơ sở thông tin được tạo lập trên cơ sở giải pháp chuyên ngành "1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY" có thể làm việc ở chế độ cơ sở thông tin phân tán có phân biệt rõ ràng việc luân chuyển chứng từ theo từng cửa hàng, ở đó trong nút chính của cơ sở thông tin phân tán có hợp nhất thông tin theo tất cả các cửa hàng trong cùng một mạng lưới. Chương trình có cơ chế tự động khởi xướng trao đổi.

Bên cạnh với CSTT phân tán, giải pháp ứng dụng "1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY" có thể tự động trao đổi thông tin với hệ thống quản lý thông tin (Back-office) ở chế độ kép. Để làm hệ thống quản lý đối với giải pháp ứng dụng "1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY", có thể sử dụng giải pháp ứng dụng "1С:Quản lý Thương mại 8" phiên bản 11. Trong hệ thống quản lý, có thể tạo số lượng bất kỳ các nút của cấu hình "1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY", sau đó, các nút này có thể đóng vai trò làm nút trung tâm của cơ sở thông tin phân tán.

Trong giải pháp ứng dụng có sẵn cơ chế quản trị người sử dụng cơ sở thông tin tại nút phân tán ở xa từ nút chính "1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY" bởi người quản trị hệ thống. Ví dụ, trong nút chính của cơ sở thông tin phân tán, người quản trị hệ thống có thể tạo (soạn, chỉ định vai trò, giao diện, hủy mật khẩu) của người sử dụng cơ sở thông tin ở xa và tùy chỉnh quyền truy cập, đồng thời có quyền truy cập tới thông tin hiện thời về tùy chỉnh người sử dụng CSTT phân tán đã được thực hiện ở chế độ Bộ thiết kế (hoặc 1C:DOANH NGHIỆP) trực tiếp tại các nút CSTT phân tán.

Trong giải pháp "1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY" bên cạnh kế toán theo nhiều cửa hàng, còn có thể thực hiện kế toán theo nhiều doanh nghiệp nơi mà mỗi kho (gian hàng) có thể trực thuộc một doanh nghiệp (công ty) nhất định.

Trong giải pháp ứng dụng "1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY" có thể sử dụng sơ đồ xuất nhập theo lệnh điều chuyển, bán hàng và tiếp nhận hàng hóa vào kho của cửa hàng. Sơ đồ xuất nhập theo lệnh được dùng để ghi nhận trước danh sách hàng hóa cần tiếp nhận hoặc xuất ra từ kho, giao dịch thực tế với hàng tồn trong kho được thực hiện bằng chứng từ "Phiếu xuất kho" hoặc "Phiếu nhập kho”.

Trong hệ thống có thực thi tính năng kiểm soát việc đặt bảng giá hàng cho từng cửa hàng riêng biệt, bảo đảm sự tương ứng của giá trong cơ sở thông tin với nhãn giá trong các gian hàng của cửa hàng. Trong giải pháp có thể làm việc với các kiểu giá hàng, mà trong trường hợp sử dụng hệ thống quản lý có thể đóng vai trò là đơn giá bán lẻ được khuyến cáo, nhưng đơn giá này có thể điều chỉnh được phụ thuộc vào vị trí địa lý của điểm bán lẻ (chẳng hạn: cùng một mặt hàng tương tự nhưng được bán ra với giá thấp hơn trong các doanh nghiệp cạnh tranh nằm gần cửa hàng). Trong giải pháp cũng thực thi cơ chế tạo khuôn in nhãn mác và nhãn giá và in ra từ bất kỳ dạng chứng từ "hàng hóa" nào.

Giải pháp chuyên ngành "1C:CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY" kết hợp các phương pháp và kỹ năng thực hành tốt nhất có hệ thống trong các doanh nghiệp bán lẻ, đã được tích hợp trong sản phẩm phần mềm "1C:BÁN LẺ 8" và kế thừa kinh nghiệm của công ty 1C trên thị trường tự động hóa bán lẻ.


Bài viết liên quan Trang sau

1C:Hiệu thuốc Trang trước