Mua hàng:0983715689 Diễn đàn   Đặt câu hỏi
Hỗ trợ sử dụng Tư vấn mua hàng
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Phản hồi, ý kiến góp ý của bạn với 1VS Phản hồi - góp ý
Hotline:(0988-721-127)
(04) 3514-85-50
(04) 3514-85-51
(04) 3514-84-30
Share |

1C:Quản lý tổng thể (ARM)

Đăng ký nhận bài viết
  1. Bạn đang dùng giải pháp 1C nào?
    1. 1C:KẾ TOÁN 8
      1181 (98.83%)
    2. 1C:Bán lẻ 8
      305 (25.52%)
    3. 1C:Quản lý thương mại
      140 (11.72%)
    4. 1C:Quản lý tổng thể (ARM)
      93 (7.78%)
    5. 1C:Quản lý văn bản (ECM)
      72 (6.03%)
    6. 1C:Hóa đơn
      67 (5.61%)
    7. 1C:Hiệu thuốc
      54 (4.52%)
    8. 1C:Cửa hàng điện máy
      52 (4.35%)
    9. 1C:Nhà hàng
      47 (3.93%)


Hàng tồn kho

Kế toán hàng hoá, nguyên vật liệu và thành phẩm được thực thi theo Chuẩn mực kế toán số 02 "Kế toán hàng tồn kho" và theo các hướng dẫn khi áp dụng chuẩn mực này.

Hàng tồn kho (HTK) có thể được tính theo từng mục mặt hàng, theo lô, theo kho và có thể bổ sung tờ khai hải quan và nước xuất xứ.

Tự động hoá các nghiệp vụ tiếp nhận và ghi giảm hàng tồn kho. Có thể lập chứng từ điều chuyển hàng tồn kho giữa các kho, lập chứng từ bán hàng và lập chứng từ chuyển giao HTK vào sản xuất.

Hỗ trợ các phương pháp đánh giá HTK khi ghi giảm:

  • bình quân gia quyền,
  • theo giá thành của hàng tồn kho theo trình tự thời gian mua (phương pháp FIFO).

Phương pháp đơn giản nhất khi thực hiện (giao hàng) là phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp này không cần tiến hành kế toán theo lô. Khi sử dụng phương pháp FIFO bắt buộc phải tiến hành kế toán theo lô. Giá trị ghi giảm HTK khi bán (khi chuyển giao vào sản xuất) có thể được chỉ ra rõ trong chứng từ. Khi kết chuyển không thể thay đổi số tiền này. Điều này nâng cao tính quản lý bằng phần mềm và cải thiện tích hợp với các hệ thống bán hàng. Các phương pháp đánh giá HTK khác có thể được áp dụng cho mỗi doanh nghiệp một cách linh hoạt. Khi đó trong kế toán doanh nghiệp và kế toán thuế, các phương pháp đánh giá HTK trùng nhau.

Xem xét việc tiến hành kiểm kê hàng tồn kho theo từng kho và người chịu trách nhiệm quản lý HTK. Theo kết quả kiểm kê tự động tính toán chênh lệch giữa số lượng kế toán và số lượng thực tế HTK. Sau đó lập các chứng từ ghi giảm hoặc ghi tăng.

Xem xét tính năng đóng bộ và gỡ bộ hàng hoá, vật tư (HTK).

Tự động hoá các nghiệp vụ kế toán  bao bì luân chuyển. Cần chú ý đến điểm đặc biệt chịu thuế của các nghiệp vụ đó và hạch toán với người bán, người mua. Tiến hành kế toán theo số lượng và giá trị tiếp nhận, xuất giao và số dư bao bì luân chuyển theo từng đối tác.

Xem xét tính năng kế toán công cụ, dụng cụ, thiết bị. Giá trị công cụ, dụng cụ có thể được ghi giảm một lần hoặc ghi giảm trong thời gian sử dụng. Việc kế toán được tiến hành theo từng người chịu trách nhiệm về hàng hoá, vật tư (HTK).

Có thể xem thông tin về số dư hàng hoá, về chứng từ tiếp nhận hoặc về chứng từ ghi giảm trong kỳ cụ thể bằng các báo cáo chuẩn.

Báo cáo lưu chuyển Trang sau

Hạch toán với đối tác Trang trước