Mua hàng:0946945858 Diễn đàn   Đặt câu hỏi
Hỗ trợ sử dụng Tư vấn mua hàng
Số 1 Số 2
Số 3 Số 4
Số 1 Số 2
Số 3 Số 4
Call 04.5148550
Phản hồi, ý kiến góp ý của bạn với 1VS Phản hồi - góp ý
Hotline:(0988-721-127)
(04) 3514-85-50
(04) 3514-85-51
(04) 3514-84-30
Share |

Đăng ký nhận bài viết
  1. Bạn đang dùng giải pháp 1C nào?
    1. 1C:KẾ TOÁN 8
      1175 (99.07%)
    2. 1C:Bán lẻ 8
      304 (25.63%)
    3. 1C:Quản lý thương mại
      139 (11.72%)
    4. 1C:Quản lý tổng thể (ARM)
      93 (7.84%)
    5. 1C:Quản lý văn bản (ECM)
      72 (6.07%)
    6. 1C:Hóa đơn
      66 (5.56%)
    7. 1C:Hiệu thuốc
      54 (4.55%)
    8. 1C:Cửa hàng điện máy
      52 (4.38%)
    9. 1C:Nhà hàng
      47 (3.96%)

Nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp trong 1C:KẾ TOÁN 8

5.1. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào vốn bằng tiền luôn đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, bởi vì vốn bằng tiền là một phần tài sản của công ty.

Việc tiếp nhận và chi trả tiền mặt và tiền gửi được tiến hành trên cơ sở các chứng từ theo mẫu quy định. Các mẫu thường được dùng là: phiếu nộp tiền mặt vào tài khoản, séc, ủy nhiệm chi (lệnh chi) và giấy báo ngân hàng (báo Nợ, báo Có).

Phiếu nộp tiền mặt được lập khi nộp tiền vào tài khoản ngân hàng.

Séc tiền mặt hay còn gọi là hối phiếu là lệnh của doanh nghiệp cho ngân hàng về việc chi trả từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho người cầm phiếu theo số tiền được ghi trên chứng từ này.

Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi là chứng từ của doanh nghiệp ủy nhiệm cho ngân hàng về việc chuyển khoản một số tiền từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của người nhận.

Bản sao kê ngân hàng là bản sao được chép ra từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp về tất cả các giao dịch đã được thực hiện qua tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng.

Kế toán tiền gửi ngân hàng được tiến hành theo tài khoản 112 với các tiểu khoản khác nhau (1121, 1122, 1123). Bởi vì doanh nghiệp có thể mở nhiều tài khoản trong ngân hàng nên trong Cấu hình có sẵn danh mục “Tài khoản ngân hàng”. Ngoài ra, để tạo ra các chỉ tiêu khi lập ra báo cáo lưu chuyển tiền tệ, còn có sử dụng danh mục “Dạng lưu chuyển tiền tệ”. Đối với mỗi dạng lưu chuyển tiền tệ (phần tử danh mục) đều có tên gọi và tính trực thuộc đối với một dạng lưu chuyển định trước (trong mục “Dạng mẫu lưu chuyển tiền tệ”), nếu như cần phải tính đến dạng lưu chuyển tiền tệ này khi lập ra chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Trên hình 105 có đưa ra ví dụ về việc điền danh mục này.

Hình 105. Ví dụ điền danh mục "Dạng lưu chuyển tiền tệ"

Nguồn: Tài liệu công ty 1VS - www.1vs.vn




Quay lại danh sách