Mua hàng:0983715689 Diễn đàn   Đặt câu hỏi
Hỗ trợ sử dụng Tư vấn mua hàng
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Phản hồi, ý kiến góp ý của bạn với 1VS Phản hồi - góp ý
Hotline:(0988-721-127)
(04) 3514-85-50
(04) 3514-85-51
(04) 3514-84-30
Share |

1C:Quản lý tổng thể (ARM)

Đăng ký nhận bài viết
  1. Bạn đang dùng giải pháp 1C nào?
    1. 1C:KẾ TOÁN 8
      1181 (98.83%)
    2. 1C:Bán lẻ 8
      305 (25.52%)
    3. 1C:Quản lý thương mại
      140 (11.72%)
    4. 1C:Quản lý tổng thể (ARM)
      93 (7.78%)
    5. 1C:Quản lý văn bản (ECM)
      72 (6.03%)
    6. 1C:Hóa đơn
      67 (5.61%)
    7. 1C:Hiệu thuốc
      54 (4.52%)
    8. 1C:Cửa hàng điện máy
      52 (4.35%)
    9. 1C:Nhà hàng
      47 (3.93%)


Đối tượng cấu hình

Để xây dựng thành công và sửa đổi các ứng dụng, người lập trình cần hình dung rõ về tất cả các đối tượng và cơ chế có thể sử dụng được. Hệ thống «1C:DOANH NGHIỆP» cung cấp cho người lập trình những đối tượng sau:

Hằng (Constants)

Hằng lưu giữ các số liệu ít thay đổi, ví dụ tên doanh nghiệp, mã số thuế, tên người lãnh đạo…

Danh mục (Catalogs)

Trong danh mục có chứa các thông tin danh sách ít thay đổi, ví dụ danh sách hàng hoá, danh sách nhân viên. Các thông tin này thường có 2 đặc trưng là: Code và Description (tên gọi).

Chứng từ (Documents)

Chứng từ chứa các thông tin về các sự kiện xảy ra trong doanh nghiệp, ví dụ, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu tiền. Chứng từ có hai thuộc tính ngầm định: Số thứ tự và Ngày lập. Thông thường khi tạo các bản ghi của biểu (Posting), sẽ làm thay đổi trạng thái của Biểu ghi, ví dụ, khi lưu chuyển Phiếu nhập, số lượng hàng hoá trong biểu ghi HàngTồnKho sẽ tăng lên.

Nhật ký chứng từ (Document journals)

Nhật ký là phương tiện để nhóm nhiều dạng chứng từ theo một ý nghĩa nào đó, ví dụ Sổ Kho sẽ liên kết Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho. Tương tự như vậy, có thể lập các sổ sau: Ngân hàng, Quản lý  nhân sự…

Bộ đánh số chứng từ (Document numerators)

Bộ đánh số dùng để đánh số thứ tự liên tục cho các chứng từ có dạng khác khác nhau. Ví dụ, có thể dùng Bộ đánh số NhânSự cho việc đánh số thứ tự các chứng từ liên quan đến việc quản lý nhân sự.

Chuỗi nối tiếp (Sequences)

Dùng để đảm bảo cho việc xác định thứ tự trong chuỗi nối tiếp khi dịch chuyển các chứng từ có tính đến yếu tố chỉnh sửa hồi tố.    

Hệ thống dạng đặc tính (Chart of Characteristic types)

Dùng để lưu trữ các dạng đặc tính bổ sung của các đối tượng, ví dụ các tính chất bổ sung của hàng hoá (cân nặng, màu sắc, kích cỡ). Các dạng thuộc tính mới có thể nhập vào ngay trong chế độ “Enterprise”.

Biểu ghi thông tin (Information registers)

Dùng để lưu trữ các thông tin bất kỳ về đối tượng theo một số các tính chất đặt trước, ví dụ Biểu ghi GiáHàng. Nếu như cần lưu trữ lại toàn bộ quá trình thay đổi giá, có thể đặt thuộc tính của Biểu ghi là: Tính định kỳ (Periodical), ví dụ: TỷGiáNgoạiTệ.

Biểu ghi tích luỹ (Accumulation registers)

Dùng để tích luỹ các số liệu theo các theo các tính chất đặt trước, ví dụ, Biểu ghi HàngTồn, BánHàng. Bản ghi của biểu (Movement, posting) của Biểu ghi tích luỹ bao giờ cũng liên kết với một chứng từ (Recorder) và thông thường, quá trình này được hình thành tại thời điểm lưu chuyển chứng từ.

Hệ thống tài khoản (Charts of Accounts)

Bao gồm danh sách các hệ thống tài khoản, ví dụ: Hệ thống tài khoản quản trị, Hệ thống tài khoản theo chuẩn mực US GAAP, IAS…

Biểu ghi kế toán (Accounting registers)

Ghi nhận các bút toán trên cơ sở Hệ thống tài khoản được định sẵn, ví dụ, Biểu ghi kế toán theo chuẩn mực US GAAP.

Hệ thống dạng tính toán (Charts of calculation types)

Lưu trữ các dạng tính toán theo thời gian có cùng các dấu hiệu nào đó: các dạng tính toán này liên quan đến một kiểu tính toán, một quy tắc tính toán. Có thể đưa ra ví dụ: HạchToánLương, Thuế.

Biểu ghi tính toán (Calculation registers)

Dùng để ghi nhận các số liệu tính toán, ví dụ , Biểu ghi KhấuTrừLương. Mỗi Biểu ghi tính toán đều thực hiện dựa trên một Hệ thống dạng tính toán.

Liệt kê (Enums)

Đây là tập hợp các giá trị được định nghĩa từ quá trình thiết kế cấu hình và không thể thay đổi trong chế độ 1C:DOANH NGHIỆP. Ví dụ, có Liệt kê DạngKháchHàng có 2 giá trị: KháchHàngThường và VIP. Đối với VIP, trong chương trình có đưa ra một số ưu đãi.

Báo cáo (Reports)

Từ thông tin từ cơ sở dữ liệu, các báo cáo đưa ra các mẫu in trong đó chứa các thông tin chi tiết và tổng hợp. Ví dụ, báo cáo BảngCânĐốiTàiKhoản, DanhSáchNhânViên, PhânTíchBánHàng.

Bộ xử lý (Data Proccessers)

Tiến hành một số công việc xử lý thông tin có sẵn trong cơ sở dữ liệu, ví dụ, TínhLương, ĐóngKỳ.
Ngoài các đối tượng ứng dụng, trong hệ thống còn một số các tượng khác nằm trong nhánh Phần chung (Common) trong cây cấu hình. Dưới đây là miêu tả về các đối tượng đó.

Phân hệ (Subsystems)

Dùng để nhóm các đối tượng, ví dụ: phân hệ QuảnTrịNhânSự, Marketing, KếToánThuế. Mỗi đối tượng có thể tham gia vào một hay nhiều phân hệ. Các phân hệ có thể trực thuộc lẫn nhau.

Mô-đun chung (Common modules)

Chứa các Thủ tục (Procedure) và Hàm (Functions), dùng để sử dụng trong các mô-đun khác, ví dụ: mô-đun chung CácHàmThôngDụng.

Giao diện (Interfaces)

Là tập hợp các thanh công cụ và menu cho người sử dụng, ví dụ: giao diện ThủQuỹ, LãnhĐạo.

Vai trò (Roles)

Dùng để định quyền người sử dụng cấu hình trong hệ thống, ví dụ: vai trò KếToán, QuảnTrịHệThống. Mỗi người sử dụng có thể có một hay nhiều vai trò.

Tiêu chí lọc (Filters)

Dùng để lọc các thông tin theo một dấu hiệu định trước. Ví dụ, theo Tiêu chí lọc ĐốiTác có thể lựa chọn các chứng từ có liên quan đến đối tác này.

Biểu mẫu chung (Common forms)

Các biểu mẫu chung không trực thuộc một đối tượng nào cả mà liên quan đến toàn bộ cấu hình. Chúng có thể được sử dụng ở các nơi khác nhau, ví dụ: biểu mẫu NhậpĐịaChỉ

Khuôn in chung (Common templates)

Các khuôn in chung cũng không thuộc một đối tượng cụ thể nào, ví dụ: khuôn in NhậtKýCácChứngTừ. Nó có thể được sử dụng ở các nơi khác nhau trong các mã lệnh chương trình.

Hình vẽ chung (Common pictures)

Dùng để biểu thị các nút lệnh, biểu mẫu và các đối tượng giao diện khác. Các hình vẽ có thể tạo dựng và sửa đổi bằng công cụ có sẵn trong «1C:DOANH NGHIỆP»

Kiểu cách (Styles)

Bao gồm cách trang trí của các điều khiển: màu sắc nền, màu sắc chính, màu chữ, màu số âm… Để lấy ví dụ, có thể nêu ra các Kiểu cách như sau: Chính, Sáng, Sẫm.

Ngôn ngữ (Languages)

Ngôn ngữ giao diện trong cấu hình, ví dụ, tiếng Anh, tiếng Việt, tiếng Nga. Trong «1C:DOANH NGHIỆP» có thể tạo dựng ứng dụng đa ngôn ngữ, dùng cho nhiều người sử dụng nói bằng các thứ tiếng khác nhau.

Hành vi của của đối tượng được xác định bởi các thuộc tính và các mã lệnh được viết trên ngôn ngữ lập trình sẵn có. Ví dụ, trên cơ sở ngôn ngữ lập trình có thể đưa ra các thao tác khi kết chuyển chứng từ, thuật toán tạo dựng các khuôn in báo cáo, hàm số xác định giá bán có tính đến ưu đãi…

Người lập trình viết các mã lệnh tại các điểm định trước trong chương trình, còn gọi là các mô-đun, ví dụ, trong mô-đun của biểu mẫu chứng từ PhiếuXuất hay trong mô-đun của báo cáo HàngTồnKho. Các dạng mô-đun sẽ được trình bày trong phần “Ngôn ngữ lập trình trong «1C:DOANH NGHIỆP»”, còn bây giờ, chúng ta cùng làm quen với các công cụ chính của hệ thống «1C:DOANH NGHIỆP».
 

Công cụ hệ thống Trang sau

Khái quát về hệ thống Trang trước