Mua hàng:0983715689 Diễn đàn   Đặt câu hỏi
Hỗ trợ sử dụng Tư vấn mua hàng
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Call 04.5148550
Phản hồi, ý kiến góp ý của bạn với 1VS Phản hồi - góp ý
Hotline:(0988-721-127)
(04) 3514-85-50
(04) 3514-85-51
(04) 3514-84-30
Share |

1C:Quản lý tổng thể (ARM)

Đăng ký nhận bài viết
  1. Bạn đang dùng giải pháp 1C nào?
    1. 1C:KẾ TOÁN 8
      1181 (98.83%)
    2. 1C:Bán lẻ 8
      305 (25.52%)
    3. 1C:Quản lý thương mại
      140 (11.72%)
    4. 1C:Quản lý tổng thể (ARM)
      93 (7.78%)
    5. 1C:Quản lý văn bản (ECM)
      72 (6.03%)
    6. 1C:Hóa đơn
      67 (5.61%)
    7. 1C:Hiệu thuốc
      54 (4.52%)
    8. 1C:Cửa hàng điện máy
      52 (4.35%)
    9. 1C:Nhà hàng
      47 (3.93%)


Khảo sát quy mô và hiệu suất

Cuộc khảo sát này được tiến hành để đánh giá quy mô theo phụ tải client của «1C:DOANH NGHIỆP 8.0» bằng ví dụ về việc mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty. Phương diện này của tính quy mô rất quan trọng và cấp thiết đối với bất kỳ chủ thể hoạt động kinh doanh nào đang đà lớn mạnh. Khi phân tích, có đưa ra ra các kịch bản khác nhau có thể xảy ra đối với việc phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và dùng để làm mô hình: 
  • Tăng lượng khách hàng dẫn đến sự cần thiết phải tăng số lượng nhân viên để đảm bảo cho việc kinh doanh, có nghĩa là tăng số lượng người sử dụng hệ thống thông tin.
  • Nhu cầu của khách hàng tăng theo mùa vụ dẫn đến khả năng tăng lượng thông tin cần xử lý, lúc này hệ thống sẽ rơi vào thời kỳ chịu phụ tải lớn nhất do có nhiều người cùng nhập xuất dữ liệu ở cường độ cao.
  • Việc tăng số lượng mặt hàng được bán ra dẫn đến việc tăng kích cỡ phần bảng của chứng từ giao hàng, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lưu thông của hệ thống thông tin.

Mục đích khảo sát

Mục đích của việc khảo sát này là phân tích những ảnh hưởng có thể xảy ra của các kịch bản khi phát triển hoạt động kinh doanh đối với hiệu suất và quy mô của «1C:DOANH NGHIỆP 8.0», cụ thể là:

  • đánh giá tính quy mô của «1C:DOANH NGHIỆP 8.0» khi tăng mạnh phụ tải và tăng khối lượng dữ liệu cần xử lý;
  • đánh giá quy mô của «1C:DOANH NGHIỆP 8.0» khi tăng số liệu cần tính toán của thiết bị đang sử dụng;
  • đánh giá khả năng làm việc và hiệu suất của «1C:DOANH NGHIỆP 8.0» trong điều kiện phụ tải lớn nhất;
  • đánh giá tính hiệu quả sử dụng nền tảng đa năng.

Tính thiết thực của việc phân tích này là các kết quả phân tích cho phép dự báo sự xuất hiện hiện tượng “thắt cổ chai” khi sử dụng nền tảng công nghệ của chương trình cụ thể, khi tăng mức phụ tải khác nhau cho hệ thống. Căn cứ vào kết quả dự báo, có thể kịp thời phát triển nâng cấp phần cứng, tạo khả năng tăng cường trao đổi lượng thông tin cần xử lý và mở rộng chỗ làm việc.

Nhiệm vụ thử nghiệm

Để thực hiện được những mục đích trên, cần xác định những nhiệm vụ thử nghiệm cụ thể như sau:

  • So sánh hiệu suất của các phiên bản Client-server «1C:DOANH NGHIỆP 8.0» và «1C:DOANH NGHIỆP 7.7» khi có rất nhiều người sử dụng cùng làm việc vào một thời điểm ở chế độ cạnh tranh.
  • Đánh giá hiệu suất của phiên bản Client-server «1C:DOANH NGHIỆP 8.0» khi có rất nhiều người sử dụng cũng làm việc vào một thời điểm ở chế độ cạnh tranh.
  • Đánh giá ảnh hưởng của kích thước phần bảng của chứng từ đối với hiệu suất của «1C:DOANH NGHIỆP 8.0» theo phương án Client-server khi ghi và kết chuyển chứng từ ở chế độ trực tác.
  • Đánh giá ảnh hưởng đối với hiệu suất của «1C:DOANH NGHIỆP» khi tăng số lượng bộ vi xử lý. Tiến hành thử nghiệm phân tích cấu hình server theo số lượng khác nhau của bộ vi xử lý: từ 1 bộ đến 4 bộ.
  • Xác định ảnh hưởng của việc phân bố server «1C:DOANH NGHIỆP»:
  • Server cơ sở dữ liệu và server «1C:DOANH NGHIỆP» được phân bổ trong cùng một máy tính.
  • Server cơ sở dữ liệu và server «1C:DOANH NGHIỆP» được phân bổ trong các máy tính khác nhau.

Lĩnh vực khảo sát

Để làm lĩnh vực khảo sát, cần chọn giải pháp ứng dụng, đó là cấu hình mẫu “Quản lý thương mại” do hãng 1C tạo dựng dành cho nền tảng công nghệ mới «1C:DOANH NGHIỆP 8.0». Những cuộc khảo sát tương tự đã được tiến hành song song với việc sử dụng phiên bản trước thuộc nền tảng công nghệ «1C:DOANH NGHIỆP 7.7» và cấu hình mẫu tương ứng (“Thương mại + Kho”). Kết quả của việc khảo sát này được dùng làm cơ sở khi xác định tính hiệu quả của việc thực hiện các giải pháp này, hay các giải pháp khác được đưa vào phiên bản mới của nền tảng công nghệ. 

Không thể xem việc khảo sát đã thực hiện như là sự so sánh trực tiếp hiệu suất và chức năng của hai nền tảng công nghệ, bởi vì trong các cuộc thử nghiệm không chỉ phân biệt được kiến trúc nền tảng, mà còn phân biệt được khái niệm của chính các giải pháp ứng dụng này. Nhưng để so sánh hai giải pháp ứng dụng, có chọn ra 2 giải pháp với các tính năng tương tự nhau, chính vì vậy, việc so sánh các chỉ số hiệu suất có thể xem như là việc kiểm tra tính hiệu quả của các giải pháp kiến trúc và công nghệ được thực thi trên nền tảng mới.

Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát được chọn là các cấu hình mẫu, giống nhau về mục đích chức năng như:

  • Cấu hình mẫu “Quản lý thương mại” dành cho «1C:DOANH NGHIỆP 8.0», bản phát hành 8.10.12, nền tảng công nghệ 8.0, bản phát hành 8.0.4
  • Cấu hình mẫu “Thương mại+Kho” dành cho «1C:DOANH NGHIỆP 7.7», bản phát hành 7.70.931, nền tảng công nghệ 7.7,  bản phát hành 7.70.021

Trong tất cả các cuộc thử nghiệm, chỉ xem xét các phiên bản Client-server «1C:DOANH NGHIỆP». 

Xét về khía cạnh hiệu suất, khi thử nghiệm đã sử dụng chế độ “quá tải” trong hệ thống «1C:DOANH NGHIỆP»

  •  ghi lại và kết chuyển chứng từ ở chế độ trực tác khi có số lượng lớn người sử dụng đang làm việc;
  •  lập báo cáo về số dư và phát sinh của biểu ghi tích lũy.

Bởi vì một trong những mục tiêu của việc khảo sát là đánh giá khả năng làm việc của hệ thống «1C:DOANH NGHIỆP 8.0» điều kiện có phụ tải lớn, cho nên khi tiến hành thử nghiệm, cường độ nhập chứng từ thường cao hơn khi làm việc trong điều kiện bình thường trong doanh nghiệp thực tế.

Tham số chính của cơ sở dữ liệu

Để tiến hành thử nghiệm, trước tiên là chuẩn bị sẵn hai cơ sở dữ liệu: dành cho phiên bản 7.7 và phiên bản 8.0, dung lượng của những phiên bản này được thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh của các công ty thương mại điển hình, hoạt động trong lĩnh vực bán buôn. 

Số lượng các phần tử của danh mục:

  • Mặt hàng: 62.750
  • Đối tác: 930
  • Kho: 9

Số lượng chứng từ:

  • Tiếp nhận hàng hóa: 12.500
  • Bán hàng: 310.200

Số lượng bản ghi trong biểu ghi tích lũy: 

  • 13.253.520

Tất cả các tham số của cơ sở dữ liệu được nhập vào trước khi bắt đầu thử nghiệm.

Thiết bị được sử dụng

Trong quá trình thử nghiệm phân tích tính hiệu quả của việc sử dụng server với số lượng bộ vi xử lý khác nhau: từ 1 bộ đến 4 bộ. Hoạt động của server cơ sở dữ liệu, server ứng dụng và máy tính client được tổ chức trong mạng cục bộ với tốc độ truyền dữ liệu 100 Мb/s. Trong bảng 1 giới thiệu các đặc tính chủ yếu của thiết bị được sử dụng trong các cuộc thử nghiệm.

Nền tảng công nghệ 1C:DOANH NGHIỆP 8 - Các đặc tính của thiết bị

Phần mềm hệ thống

Phần mềm dành cho server:

  • Microsoft Windows Server 2003 Enterprise Edition
  • Microsoft SQL Server 2000 Enterprise Edition + SP3a

Hệ điều hành dành cho client

  • Microsoft Windows 2000 Workstation + SP 4
  • Microsoft Windows XP Professional + SP 1 

Đặc điểm của việc nhập chứng từ ở chế độ nhiều người sử dụng

Khi tiến hành thử nghiệm, có tạo ra mô hình làm việc khi có rất nhiều người sử dụng, những người này ghi và kết chuyển chứng từ ở chế độ cạnh tranh. Để mô tả cường độ và đặc điểm của các phụ tải được sử dụng trong cuộc khảo sát này, chương trình có đưa ra khái niệm “phiên làm việc hiện tại”. Các phiên làm việc hiện tại là phiên client của «1C:DOANH NGHIỆP 8.0», được khởi động tại các máy tính khác nhau và mô phỏng bằng các công cụ của ngôn ngữ hệ thống cùng với công việc trực tác của người sử dụng về việc tạo mới, ghi lại và kết chuyển chứng từ. Bởi vì ở giai đoạn này hoạt động của «1C:DOANH NGHIỆP» được khảo sát ở mức độ phụ tải lớn nhất, vượt quá mức tải thực tế ở những doanh nghiệp vừa; khái niệm “phiên làm việc hiện tại” phản ánh chính xác hơn đặc điểm và cường độ của các phụ tải đang sử dụng. Mức phụ tải chuẩn tác động lên hệ thống khi làm việc trong điều kiện thực tế, thông thường, thấp hơn mức sử dụng khi tiến hành thử nghiệm.

Theo kết quả thăm dò, các đối tác của hãng 1C đã đánh giá được các tham số làm việc của người sử dụng hệ thống thương mại khi có mức tải lớn nhất. Ở bảng thứ 2 đưa ra các giá trị tham số trung bình dành cho các doanh nghiệp thương mại với số lượng người sử dụng vượt quá 20.

Nền tảng công nghệ 1C:DOANH NGHIỆP 8 - Các tham số phụ tải trong doanh nghiệp thương mại

Để quản lý phiên làm việc hiện tại, trong giải pháp có thực thi bảng điều khiển và khởi động. Bảng điều khiển này cho phép đưa ra tham số của các chứng từ đã kết chuyển, chế độ làm việc các phiên làm việc hiện tại đảm bảo cho việc khởi động quá trình ghi lại và kết chuyển chứng từ trong các máy tính client.

Khi tiến hành thử nghiệm, để đánh giá hiệu suất có sử dụng khái niệm thời gian phản hồi của hệ thống. Đây là thời gian trung bình ghi lại và kết chuyển một chứng từ. Tương ứng với khái niệm trên thì số lượng người sử dụng theo thời gian phản hồi không vượt quá ngưỡng đã được chọn để dùng đánh giá, phân tích hiệu suất cấu hình phần mềm và phần cứng của chương trình đang thử nghiệm.

Đặc điểm kỹ thuật khi tiến hành thử nghiệm

Khi có rất nhiều người sử dụng cùng làm việc tại một thời điểm, nhập chứng từ ở chế độ cạnh tranh được lấy làm mô hình cho phiên làm việc hiện tại. Chương trình sẽ ghi lại và kết chuyển các chứng từ phản ánh việc bán hàng.

Thành phần và số lượng chứng từ được lựa chọn ra như vậy để sao cho tương ứng với mức bình quân mà chứng từ thương được sử dụng cho những nhiệm vụ tương tự. Kích cỡ phần bảng của các chứng từ xuất giống nhau cho tất cả các phiên làm việc hiện tại và có 20 mặt hàng. Các chứng từ được kết chuyển trong chế độ hiện thời. Tần số nhập chứng từ của một phiên làm việc hiện tại là 1 chứng từ/phút. Mỗi chứng từ được ghi theo từng giao tác riêng biệt.

Việc khởi động phiên làm việc hiện tại để thực hiện việc ghi và kết chuyển các chứng từ cùng một thời điểm trong một số máy tính được thực hiện trong chế độ hiện thời. Mỗi phiên làm việc hiện tại đều có một tập hợp các đối tác. Tất cả các phiên làm việc hiện tại thực hiện việc nhập và kết chuyển các chứng từ vào một kho. Trong mỗi chứng từ, có duy trì thứ tự sử dụng thành phần hàng hóa “cạnh tranh” (tương giao).

Ở cấu hình “Thương mại + Kho” («1C:DOANH NGHIỆP 7.7»), việc phân bổ theo lô được thực hiện trong quá trình kết chuyển của mỗi chứng từ. Ở cấu hình “Quản lý thương mại” («1C:DOANH NGHIỆP 8.0») việc kết chuyển theo lô được thực hiện bằng thủ tục chuẩn và thực hiện riêng việc ghi và kết chuyển chứng từ trong chế độ không hiện thời.

Để đảm bảo việc so sánh các kết quả thử nghiệm tương ứng với việc sử dụng các giải pháp ứng dụng được tạo dựng trên những nền tảng công nghệ khác nhau và xây dựng theo các thuật toán khác nhau, trong «1C:DOANH NGHIỆP 8.0» sẽ bổ sung thời gian vào tổng số thời gian thực hiện việc kết chuyển chứng từ, thời gian cần thiết để thực hiện quy trình chuẩn phân bổ theo lô của những chứng từ đã nhập trước đây. 


Kết quả thử nghiệm Trang sau

Tính quy mô Trang trước