<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>

<rss version="2.0">
 <channel>
	<title>Việc gửi bài của blog site "1VS Company Site" (www.1vs.vn)</title>
	<description>Việc gửi bài của blog site "1VS Company Site" (www.1vs.vn)</description>
	<link>http://www.1vs.vn</link>
	<language>vn</language>
	<docs>http://backend.userland.com/rss2</docs>
	<pubDate>Fri, 18 May 2012 14:35:27 +0700</pubDate>

    <item>
      <title>Trần Thắng: Driver để làm việc với máy quét mã vạch</title>
      <description><![CDATA[Có cần phải có Driver để làm việc với mã vạch không?<br /><br />Khi mới nghe, có thể trả lời là không, vì thực tế máy quét mã vạch được dùng như là một dụng cụ để nhập dữ liệu giống như bán phím. <br /><br />Tuy nhiên, nếu cần phát triển thêm một số tính năng cho một hoặc nhiều giải pháp thì việc có thêm Driver để mở rộng khả năng làm việc của chương trình là điều cần thiết.<br /><br /><a href="http://www.profiufa.ru/publications/scaner.shtml" target="_blank">http://www.profiufa.ru/publications/scaner.shtml</a><br /><a href="http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=driver-lam-viec-voi-mya-quet-ma-vach">More...</a>]]></description>
      <link>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=driver-lam-viec-voi-mya-quet-ma-vach</link>
      <guid>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=driver-lam-viec-voi-mya-quet-ma-vach</guid>
      <pubDate>Sun, 13 May 2012 00:03:01 +0700</pubDate>
    </item>

    <item>
      <title>Trần Thắng: Hãy thảo luận và tranh luận với khách hàng, đừng ngại đặt câu hỏi &quot;Vì sao?&quot;</title>
      <description><![CDATA[<B><B>Làm thế nào để tự động hóa doanh nghiệp chỉ bằng tay trái?</B></B><br /><B>Làm thế nào để đáp ứng hoàn toàn yêu cầu của khách hàng?</B><br /><B>Làm thế nào để không mất công sức làm việc thừa?</B><br /><B>Làm thế nào để thuyết phục khách hàng, rằng họ đang nhầm lẫn?</B><br /> <br />Một bài viết chia sẻ kinh nghiệm của một chuyên gia triển khai giải pháp 1C, được đăng tải trên  <a href="http://infostart.ru/" target="_blank">http://infostart.ru/</a><br />==================================================<br /><br />Đầu tiên cần nói rằng, phương pháp làm việc dưới đây không có hiệu quả đối  với các doanh nghiệp mà cho rằng, không cần thiết phải lắng nghe đề xuất từ phía người triển khai. Với các khách hàng như vậy, chúng tôi sẽ không làm việc.<br /><br /> Tôi luôn nói ngay với khách hàng rằng, tôi sẽ không làm tất cả những mong muốn của họ mà không hiểu rõ Nguyên nhân và câu trả lời cho các câu hỏi của tôi.<br /><br />Sau đó là đến phần thảo luận các nguyên nhân, tìm kiếm các mối liên hệ giữa chúng. Nghiên cứu tất cả các tiền đề và chỉ sau đó mới đề xuất ra giải pháp: cần tự động hóa công việc gì, tại sao và như thế nào. Lúc này, khi đưa các câu hỏi cho khách hàng thì tất cả các giải pháp là do khách hàng tự đề xuất, còn bạn chỉ gật đầu đồng ý, hoặc là tiếp tục thảo luận cho đến khi đưa ra được giải pháp để giải quyết nguyên nhân ban đầu.<br /><br />Trong nhiều trường hợp, khi nhận được lời đề nghị trả lời cho câu hỏi: &quot;Anh cần để làm gì?&quot; thì khách hàng thường rướn mày, nhún vai, tỏ ra phật ý và trả lời: &quot;Tôi thích như vậy, Tôi cần như vậy, chỉ đơn giản là thế thôi, cho dù là ngốc nghếch thế nào cũng vậy&quot;. Chúng ta hãy cùng thử giải quyết vấn đề &quot;sâu xa&quot; này của khách hàng nhé.<br /><br />Bất kỳ một yêu cầu nào của khách hàng cũng đều có nguyên nhân &quot;sâu xa&quot;, dựa trên cơ sở của một tiền đề hay là một hệ quả của một nguyên nhân khác và cứ như thế. Đến cuối cùng có thể tìm đến một nguyên nhân chính duy nhất.<br /><br />Nguyên nhân này làm đau đầu khách hàng và làm cho họ mất ăn mất ngủ. Nguyên nhân này cũng chính là điều làm người triển khai cảm thấy bức bách, khó chịu.<br /><br />Cũng giống như trong quảng cáo &quot;Hãy đừng để cơn đau đầu hành hạ bạn, hãy uống thuốc giảm đau&quot;. Nhưng trên thực tế, không cần phải loại bỏ chính &quot;cơn đau&quot; mà cần phải loại bỏ nguyên nhân và nguồn gốc cơn đau. Hãy tưởng tượng xem niềm vui của khách hàng mà bạn đã trợ giúp bỏ đi một loạt các vấn đề, và phần thưởng dành cho bạn? Bạn đã tưởng tượng chưa?<br /><br />Câu hỏi tốt nhất cần đặt cho khách hàng là &quot;<B>Vì sao?</B>&quot;. Taiichi Ohno (TOYOTA) cho rằng, câu hỏi này cần được phải đặt ra 5 lần liên tục để tìm kiếm nguyên nhân đích thực.<br /><br />Ví dụ:<br />Y – Tôi cần thêm trường &quot;ABC&quot; trong báo cáo!!!<br />T – <B>Vì sao?</B><br />Y – Bởi vì bên bộ phận kế toán yêu cầu như vậy!<br />T – <B>Vì sao</B> bên kế toán lại cần như vậy?<br />Y – Bởi vì kế toán sẽ tính thưởng theo trường này.<br />T – <B>Vì sao</B> kế toán lại tính thưởng bằng cách như vậy?<br />Y – Có một quyết định nội bộ để thúc đẩy bán hàng cho nhân viên!<br />T – <B>Vì sao</B> lại có quyết định như vậy?<br />Y – Bởi vì có một khách hàng lớn rời bỏ chúng tôi! Họ không hài lòng về thời hạn thực hiện đơn hàng.<br />T – <B>Vì sao?</B> Các anh không thể thực hiện đúng thời hạn à?<br />Và cứ như vậy…<br /><br />Kết quả là khách hàng không phải là cần trường &quot;ABC&quot; trong báo cáo, mà cần có cả một hệ thống kiểm soát thực hiện đơn hàng. Về bản chất thì đó là bộ phận điều phối của doanh nghiệp. Khi mà tất cả mọi thứ đã được tự động hóa thì không cần phải có thêm trường &quot;ABC&quot; này nữa, và cả việc tính thưởng cho người bán hàng, bởi vì các đơn hàng đã thực hiện đúng hạn, còn khách hàng thì tự gắn kết với doanh nghiệp. Còn bây giờ thì bộ phận bán hàng còn không kịp xoay sở với lượng đơn hàng lớn, nhưng đây lại là do một nguyên nhân khác.<br /><br />Khách hàng luôn quay lại, và không hiểu tại sao, họ hài lòng và đến lần nữa, lần nữa. Và chúng tôi cùng ngồi xuống và trả lời cho chuỗi câu hỏi vô tận &quot;<B>Vì sao?</B>&quot;, &quot;<B>Để làm gì?</B>&quot;, &quot;<B>Anh hình dung việc này thế nào?</B>&quot;…<br /><br />P.S. Một lời khuyên cho những người mới vào nghề: hãy DỪNG NGAY lại những việc mà khách hàng yêu cầu. Hãy đặt câu hỏi &quot;Vì sao&quot;, &quot;Để làm gì?&quot;, &quot;Anh hình dung việc này thế nào?&quot;, &quot;Anh sẽ làm điều này thế nào?&quot;…<br /><br />Và chỉ khi khách hàng đã hiểu chính xác rằng, anh ta sẽ có được những gì mà anh ta coi trọng, và điều đó đáp ứng được yêu cầu của mình thì anh ta sẽ cảm ơn bạn, và sẽ đến chỗ bạn một lần nữa.<br /><a href="http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=dung-ngai-dat-cau-hoi-vi-sao">More...</a>]]></description>
      <link>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=dung-ngai-dat-cau-hoi-vi-sao</link>
      <guid>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=dung-ngai-dat-cau-hoi-vi-sao</guid>
      <pubDate>Wed, 02 May 2012 13:53:05 +0700</pubDate>
    </item>

    <item>
      <title>Trần Thắng: 1C:Accounting chạy trên web - từ ý tưởng đến thực tế</title>
      <description><![CDATA[Một giải pháp kế toán thực sự chạy trên web và có khả năng triển khai theo mô hình &quot;đám mây&quot; chắc sẽ không còn xa đối với người sử dụng ở Việt Nam. <br /><br />====================================<br /><br />Về việc phát hành phiên bản 1C:Accounting, 3.0<br /><br />Hãng 1C thông báo cáo người sử dụng và đối tác về việc phát hành phiên bản 3.0 của cấu hình &quot;Kế toán doanh nghiệp&quot;.<br />Phiên bản 3.0 được xây dựng trên cơ sở phiên bản 2.0 của cấu hình &quot;Kế toán doanh nghiệp&quot; và có sử dụng các khả năng của nền tảng công nghệ 1C:DOANH NGHIỆP 8.2.<br /><ul><li>hỗ trợ làm việc ở chế độ Thin-client (Client mỏng) và Web-client,<br /><li>khả năng mới để điều khiển giao diện chương trình và các biểu mẫu riêng biệt,<br /><li>chuyển cơ sở dữ liệu lên Server và sử dụng tiết kiểm tài nguyên của Client.<br /></ul>Phiên bản 3.0 của cấu hình &quot;Kế toán doanh nghiệp&quot; có hỗ trợ làm việc thông qua Internet theo mô hình dịch vụ, có nghĩa là việc khởi động chương trình không phải là tại máy người sử dụng mà là thông qua trình duyệt Web của Server cung cấp dịch vụ. Lúc này, người sử dụng được đảm bảo việc lưu trữ an toàn dữ liệu kế toán trên Server. Mô hình như vậy được gọi là dịch vụ &quot;đám mây&quot;. Một trong những đặc điểm sử dụng dịch vụ &quot;đám mây&quot; là người sử dụng không cần mất chi phí, ví dụ như để duy trì Server hoặc theo dõi các thay đổi của pháp luật trong các phiên bản &quot;1C:Accounting&quot;. Người sử dụng phiên bản 3.0 của cấu hình &quot;Kế toán doanh nghiệp&quot; có thể chuyển dữ liệu từ phương án sử dụng cục bộ sang phương án dịch vụ &quot;đám mây&quot; và quay ngược trở lại phương án cục bộ với khả năng di trú dữ liệu kế toán.<br /><a href="http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=1c-accounting-chay-tren-web">More...</a>]]></description>
      <link>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=1c-accounting-chay-tren-web</link>
      <guid>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=1c-accounting-chay-tren-web</guid>
      <pubDate>Tue, 01 May 2012 16:22:32 +0700</pubDate>
    </item>

    <item>
      <title>Trần Thắng: Xưởng tạo báo cáo - Giải pháp mới của 1C</title>
      <description><![CDATA[Hãng 1C ngày 26/04/2012 công bố việc phát hành giải pháp (cấu hình) &quot;Xưởng tạo báo cáo&quot;, được xây dựng trên nền tảng công nghệ 1C: DOANH NGHIỆP 8.2.<br /><br />Ứng dụng &quot;Xưởng tạo báo cáo&quot; cho phép áp dụng công cụ xây dựng báo cáo mạnh trên nền tảng 1C: DOANH NGHIỆP 8, dùng để lập các báo cáo phân tích trên cơ sở dữ liệu của một hay nhiều cơ sở thông tin. <br /><br />&quot;Xưởng tạo báo cáo&quot; hợp nhật các nguồn dữ liệu ngoài (cơ sở dữ liệu ngoài) vào một cơ sở thông tin duy nhất và cung cấp cho người sử dụng một giao diện duy nhất để làm việc với báo cáo, bao gồm cả khả năng làm việc trên trình duyệt web.<br /><br />&quot;Xưởng tạo báo cáo&quot; dùng để giải quyết các nhiệm vụ sau:<br /><ul><li>xây dựng nhanh các báo cáo phân tích phức tạp cho cơ sở dữ liệu;<br /><li>xây dựng các báo cáo phức tạp với khả năng tùy chỉnh linh hoạt dành cho người sử dụng trong hệ thống làm việc có lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu với cấu trúc mở mà được phát triển trên nền tảng tùy ý;<br /><li>có được giao diện thống nhất cho các báo cáo phân tích từ nhiều hệ thống khác nhau mà được tạo ra bởi nhiều nhà phát triển khác nhau.<br /></ul>&quot;Xưởng tạo báo cáo&quot; cung cấp các khả năng sau:<br /><ul><li>tạo các báo cáo phức tạp, đa dạng mà không cần phải lập trình, bao gồm:<ul><li>gom nhóm theo nhiều lớp,<br /><li>bảng,<br /><li>biểu đồ,<br /><li>báo cáo lồng trong,<br /><li>tách biệt bằng màu sắc,<br /><li>tỷ lệ,<br /><li>phân loại ABC và nhiều thứ khác;<br /></ul><br /><li>tạo các báo cáo mà tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn;<br /><li>tạo các báo cáo mà người sử dụng cuối có thể dễ dàng tùy chỉnh theo nhu cầu của mình và tạo mới các phương án báo cáo;<br /><li>đưa ra dữ liệu của các nguồn dữ liệu quan hệ vào các báo cáo và biểu mẫu;<br /><li>sử dụng dữ liệu của các nguồn khác nhau để tự động xử lý dữ liệu;<br /><li>cung cấp khả năng nhận dữ liệu từ trình duyệt web tại bất kỳ chỗ nào;<br /><li>hạn chế truy cập dữ liệu cho người sử dụng ở mức độ bảng và mức độ bản ghi.<br /></ul>Để sử dụng ứng dụng &quot;Xưởng tạo báo cáo&quot;, không cần thiết phải có kiến thức về 1C: DOANH NGHIỆP 8: các tài liệu kèm theo giải pháp có chứa các thông tin chi tiết theo định hướng tới người sử dụng mà chưa có kinh nghiệm làm việc với 1C: DOANH NGHIỆP 8.<br /><br /><a href="http://www.1c.ru/news/info.jsp?id=15064" target="_blank">http://www.1c.ru/news/info.jsp?id=15064</a><br /><a href="http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=xuong-tao-bao-cao">More...</a>]]></description>
      <link>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=xuong-tao-bao-cao</link>
      <guid>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=xuong-tao-bao-cao</guid>
      <pubDate>Tue, 01 May 2012 16:14:14 +0700</pubDate>
    </item>

    <item>
      <title>Trần Thắng: Bùng nổ BI ở Nga</title>
      <description><![CDATA[<a href="http://www.cnews.ru/top/2012/04/25/v_rossii_bum_bi_487119" target="_blank">http://www.cnews.ru/top/2012/04/25/v_rossii_bum_bi_487119</a><br /><a href="http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=bng-n-bi-nga">More...</a>]]></description>
      <link>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=bng-n-bi-nga</link>
      <guid>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=bng-n-bi-nga</guid>
      <pubDate>Wed, 25 Apr 2012 21:55:11 +0700</pubDate>
    </item>

    <item>
      <title>Trần Thắng: Làm việc với MySQL từ 1C</title>
      <description><![CDATA[Bài viết về cách kết nối nguồn dữ liệu MySQL <a href="http://eecommerce.ru/?p=838" target="_blank">http://eecommerce.ru/?p=838</a><br /><a href="http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=lm-vic-vi-mysql-t-1c">More...</a>]]></description>
      <link>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=lm-vic-vi-mysql-t-1c</link>
      <guid>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=lm-vic-vi-mysql-t-1c</guid>
      <pubDate>Sun, 15 Apr 2012 00:15:42 +0700</pubDate>
    </item>

    <item>
      <title>Trần Thắng: Chiều sâu của giải pháp</title>
      <description><![CDATA[Khi có nhu cầu tự động hóa các quy trình quản lý, doanh nghiệp cần lựa chọn giải pháp phần mềm và công ty triển khai. Các giải pháp nhỏ thường do chính các công ty phát triển tự đi triển khai. Còn các giải pháp lớn thường do một Vendor (nhà phát triển) tạo dựng, còn việc triển khai thì do các đối tác địa phương thực hiện.<br /><br />Và cũng như việc mua bất kỳ một sản phẩm nào khác. doanh nghiệp cần phải lựa chọn phần mềm trong vô số các giải pháp có sẵn trong thị trường. Công việc này không hề đơn giản, và có khá nhiều bài viết đã nói về vấn đề này. Tại đây, tôi chỉ đề cập tới một yếu tố: &quot;Chiều sâu của giải pháp&quot;, và nó xuất phát từ một số điểm sau đây:<br /><br />- khi nhận được các bản giới thiệu từ các nhà cung cấp, có thể nhận thấy phần lớn các giới thiệu này để mô tả các tính năng na ná như nhau, và có thể thấy là hình như các giải pháp trên thị trường đề giống nhau. Vậy đâu là sự khác biệt?<br /><br />- trong quá trình triển khai, có khá nhiều kinh nghiệm cay đắng. Nhiều dự án đã bị kéo dài thời hạn, và nhiều nơi, phải rút gọn lại các yêu cầu vì không thể thực hiện được tất cả trong khuôn khổ đề ra ban đầu. Vậy đâu là các rủi ro tiềm ẩn mà ban đầu không xác định được trước?<br /><br />- giải pháp đã được triển khai xong, và đã đưa vào vận hành thực tế. Nhưng rồi đến một ngày đẹp trời nào đó, có một số điểm thay đổi trong quy trình quản lý và kinh doanh. Và tất nhiên, đều này dẫn tới việc phải tùy chỉnh là phần mềm theo các thay đổi mới. Nhưng điều này cũng không phải bao giờ cũng &quot;ngọt ngào&quot; vì liên quan đến một loạt các vấn đề: chi phí phát sinh không hề nhỏ; quy trình mới khá phức tạp, có lẽ dễ dàng hơn là triển khai một giải pháp mới từ đầu; công ty triển khai không đủ người để triển khai cho dự án &quot;cũ&quot; này nữa, họ đang chú tâm nhiều hơn vào các dự án mới, vừa đơn giản hơn, vừa thu nhập cao hơn...<br /><br />- rồi đến một ngày, với quy mô hoạt động lớn hơn, doanh nghiệp cần phải mở rộng thêm số lượng người sử dụng, có thêm nhiều địa điểm kinh doanh mới và cần phải sử dụng phần mềm tại những điểm đó. Ôi! Không phải giải pháp nào cũng làm được! Vậy phải xử lý sao đây?<br /><br />Điều quan trọng là doanh nghiệp nên đánh giá các rủi ro có thể phát sinh.<br /><br />Tất cả các vấn đề nêu ra có thể xem xét từ góc độ &quot;Chiều sâu của giải pháp&quot;, nghĩa là cần có một giải pháp để:<br />- sẵn sàng với đầy đủ tính năng cho các quy trình của doanh nghiệp;<br />- triển khai nhanh với thời hạn ngắn nhất;<br />- có khả năng tùy chỉnh linh động với các yêu cầu mới;<br />- có khả năng chuyển giao công nghệ, để người khác cũng có thể triển khai, chứ không bị phụ thuộc (ràng buộc) với công ty triển khai ban đầu;<br />- có khả năng mở rộng quy mô với nhiều người sử dụng, nhiều địa điểm phân tán mà không cần phải tùy chỉnh lại chương trình;<br />- và còn nhiều hơn nữa....<br /><br />Nếu đứng ở dưới góc độ này, có thể nói, việc lựa chọn giải pháp 1C là hoàn toàn phù hợp! <img src="http://www.1vs.vn/bitrix/images/blog/smile/icon_smile.gif" border="0" alt="smile:)" title="" /><br /><a href="http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=-su-ca-gii-php">More...</a>]]></description>
      <link>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=-su-ca-gii-php</link>
      <guid>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=-su-ca-gii-php</guid>
      <pubDate>Thu, 05 Apr 2012 18:07:02 +0700</pubDate>
    </item>

    <item>
      <title>Trần Thắng: Làm thế nào để tính toán hiệu quả của việc triển khai quy trình nghiệp vụ</title>
      <description><![CDATA[<I>Trong tình hình cạnh tranh khắc nghiệt khi hòa nhập với kinh tế thế giới, các doanh nghiệp cần có sự chuyển mình và bắt tay vào việc tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ. Tuy nhiên, trước khi bắt tay vào tối ưu hóa, cần t í nh đến hiệu quả kinh tế đem lại mà nếu thiếu thì rất khó có thể chứng minh cho ban lãnh đạo biết được tính cấp thiết để xác định nguồn lực và ngân sách.</I><br /> <br /><B>Đâu là nơi tìm kiếm khả năng nâng cao hiệu quả?</B><br /> <br />Để đánh giá hiệu quả của việc thay đổi quy trình nghiệp vụ trong doanh nghiệp, cần tính đến 2 phần: chi phí và thu nhập. Trong phần chi phí có bao gồm các chi phí để hình thành và phân tích quy trình nghiệp vụ, văn bản hóa và tự động hóa các quy trình, ngoài ra còn để đào tạo về công nghệ mới quản lý và thông tin. Lúc này, trong tính toán cần tính đến các nguồn lực ngoài như người tư vấn và triển khai, cũng như các nguồn lực bên trong như nhân viên của doanh nghiệp, bởi vì khi thay đổi quy trình nghiệp vụ thì họ cũng phải bỏ ra khá nhiều thời gian làm việc thêm.<br /><br /> Để làm điều này, có rất nhiều các giải thuật, vì vậy có thể dễ dàng tính phần chi phí. Thế nhưng phần thu nhập thì không hề đơn giản như vậy, bởi vì cần phải tính đến vô số các yếu tố, bắt đầu từ việc có được ưu thế cạnh tranh nói chung, cho đến việc tăng tốc từng quy trình nghiệp vụ, tối ưu hóa các khoản chi phí nhân công và nâng cao chất lượng từng quy trình riêng biệt.<br /><br /> Nếu như coi giá trị tổng thể của hiệu ứng chính trong việc triển khai quản lý theo quy trình thì trước tiên đó là sắp xếp lại trật tự trong công tác quản lý bằng cách củng cố các thủ tục như: văn bản hóa và tự động hóa các quy trình, ngoài ra còn có thể hoàn thiện không ngừng theo từng vòng lặp quản lý.<br /><br /> Ví dụ, trong khuôn khổ quy trình quản lý hợp đồng, lộ trình thống nhất tất cả các hợp đồng có bao gồm hơn 20 người lấy ý kiến. Tuy nhiên, khi hiểu rằng đối với các hợp đồng có giá trị không lớn thì số lượng người lấy ý kiến có thể giảm xuống còn 8, có thể thay đổi quy trình thống nhất hợp đồng ở phần này.<br /><br /> <B>Văn bản hóa hay tự động hóa?</B><br /> <br />Lúc này, điều quan trọng không chỉ là xây dựng cấu trúc và củng cố lộ trình làm việc trong khuôn khổ quy trình nghiệp vụ, mà còn cần đảm bảo cấu trúc hóa luồng thông tin. Đơn giản hơn cả là làm bằng cách chuyển văn bản thành dạng điện tử và áp dụng các bản mẫu. Việc tạo bản mẫu trong khuôn khổ quy trình nghiệp vụ cho phép giảm bớt số lượng vòng lặp thống nhất và đồng bộ hóa công việc của các bộ phận chức năng khác nhau.<br /><br /> Ví dụ, khi tương tác công việc giữa các bộ phận kỹ thuật và bán hàng của một công ty viễn thông có chuyển cho nhau dữ liệu về khách hàng. Nếu như dữ liệu được chuyển dưới dạng không có cấu trúc, ví dụ như dưới dạng ghi chép nội bộ thì có thể thấy rằng, xung quanh việc chuyển thông tin này sẽ xuất hiện rất nhiều vòng lặp để làm rõ và thống nhất, và điều này làm tăng thời gian bán hàng cũng như chi phí. Để tối ưu hóa quy trình, cần tạo ra các mẫu để chuyển thông tin về khách hàng và nhu cầu của họ. Điều này cho phép xóa bỏ các vòng lặp trong quá trình do tất cả các bên quan tâm đều sẽ biết là ai và theo định dạng (đến từng trường) nào cần phải trình bày thông thông tin. Trên thực tế, việc triển khai một thay đổi nhỏnhư vậy có thể cắt giảm thời lượng của quy trình đi 10%, đồng thời giảm bớt chi phí của quy trình đi 5-7%.<br /><br /> Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc sắp xếp trật tự trong các quy trình nghiệp vụ thường bất khả thi nếu thiếu triển khai hệ thống thông tin, bởi vì nếu như ở Việt Nam mà tạo quy trình thì trong phần lớn các trường hợp, việc thực hiện và kiểm soát cần có rất nhiều cố gắng quản lý, bởi vì văn bản quản lý ở nước ta thường không được coi trọng. Trong trường hợp này, việc quan trọng để củng cố các quy trình nghiệp vụ chính là sử dụng hệ thống thông tin để củng cố các quy tắc chính để lộ trình hóa công việc và mẫu chuyển thông tin.<br /><br /> <B>Càng nhanh, càng tốt</B><br /> <br />Như ở mô hình này có mặt trái  của nó. Khi củng cố các quy trình nghiệp vụ trong hệ thống thông tin, cần hiểu rằng, vấn đề cốt lõi lại là tốc độ triển khai các thay đổi. Bởi vì nếu như quy trình “đã đóng xi măng” trong hệ thống thì thời hạn thay đổi càng lâu thì có làm thiệt hại cho công ty càng lớn khi chiếm thị phần, và có thể phải từ chối sử dụng hệ thống thông tin hiện có. Có thể lấy ví dụ như sau: khi nhận thấy tính phức tạp của việc triển khai hệ thống thông tin &quot;liền khối&quot;, một hãng bảo hiểm lớn đã phải từ bỏ việc sử dụng, đồng thời ghi lỗ gần nửa triệu EURO.<br /><br /> Như vậy, điểm cốt yếu khi tính phần thu nhập của hiệu quả dự án BPM bao gồm: hiệu quản hoạt động của các quy trình nghiệp vụ (thời gian, giá trị và chất lượng), ngoài ra còn cả mức độ xác định và khả năng kiểm soát các quy tắc tiến hành nghiệp vụ, và khả năng thay đổi nhanh. Chính trong những vùng này cần tìm ra &quot;ưu điểm&quot; của việc triển khai hệ thống quy trình.<br /><br /> Nếu như xem các ví dụ tính toán hiệu ứng của quản lý theo quy trình trên thế giới thì có thể thấy được số liệu mang tính ước lượng tối ưu như trên hình vẽ.<br /><br /> <B>Điểm cộng cho việc tối ưu hóa</B><br /> <br />    	  <B>Kết quả ví dụ của việc triển khai quản lý theo quy trình</B><br />            10-15%    Cắt giảm chi phí của quy trình:                                   <br />            20-30%   Nâng cao chất lượng quy trình:                                  <br />            10-30%   Cắt giảm thời gian quy trình:                                        <br />            10-30%   Cắt giảm thời gian đào tạo/yêu cầu đào tạo:                <br />            15-30%   Cắt giảm yêu cầu trợ giúp hỗ trợ nội bộ:                    <br />            20-30%   Cắt giảm số lượng khiếu nại từ khách hàng:                 <br />            15-30%  Nâng cao độ chính xác của dự báo:                              <br /><br />    						  Nguồn: CNews, 2011<br /><br /> Còn một tham số quan trọng khi tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, đó là giá trị trong một kỳ. Ví dụ, trong quy trình quản lý hợp đồng, xuất phát từ các đánh giá theo phương pháp phân tích tính năng và giá trị, một bản sao quy trình (thống nhất một hợp đồng) có giá trị là 100 EURO. Khi tối ưu hóa danh sách các thao tác trong quá trình hiện có và áp dụng phương pháp nén theo chiều ngang và theo chiều dọc, có thể giảm bớt giá trị của bản sao quy trình trung bình là 10%. Khi mà số lượng các bản sao quy trình trong một năm là 5 nghìn (không phải là nhiều cho một công ty lớn) thì giá trị tiết kiệm được từ việc thay đổi này có thể lớn hơn nửa triệu EURO.<br /><br /> <B>Chất lượng, nhưng không đơn giản</B><br /> <br />Ngoài việc giảm bớt thời gian và giá trị của quy trình nghiệp vụ, đối với phần lớn các công ty, một điểm rất quan trọng là chất lượng của chúng. Một lần nữa có thể ưa ra ví dụ về quy trình quản lý hợp đồng, mà trong đó có tồn tại một rủi ro điều hành “xác định sai giá trị công việc theo dự án khi thống nhất các tham số chính về giá trị hợp đồng”. Trung bình giá trị một hợp đồng là 100 nghìn EURO, số lượng hợp đồng là 5 nghìn hợp đồng trong một năm và xác suất sai sót là 1%, lúc này có thể dễ dàng tính được khoảng rủi ro là 5 triệu EURO. Và nếu các thay đổi đề xuất trong quy trình giảm đi theo số này, cho dù là 10% thì cũng sẽ thấy rất rõ về hiệu ứng kinh tế đạt được.<br /><br /> Ngoài việc tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, để giảm bớt giá trị, nâng cao chất lượng và tăng nhanh tốc độ thực hiện quy trình, có một số ví liên quan đến tính chất đơn giản của việc đưa vào các thay đổi. Ví dụ, trong một công ty có nhiều chi nhánh phân tán có một quy trình liên quan đến tất cả các bộ phận. Lúc này, quy trình được hỗ trợ bởi nhiều hệ thống thông tin của nhiều nhà cung cấp khác nhau. Nếu như cần đưa vào một thay đổi vào một quy trình có sự phân tán địa lý thì điều này sẽ dẫn tới sự điều chỉnh khá nhiều trong tất cả các hệ thống thông tin. Điều gì sẽ xảy ra và có thể, nếu như việc này kéo dài không phải chỉ một tháng và đòi hỏi một ngân sách vài trăm nghìn EURO.<br /><br /> Nhưng nếu quy trình được tự động hóa của một hệ thống BPM tập trung thì một thay đổi như vậy có thể làm nhanh hơn, chỉ sau 3-5 ngày và điều quan trọng hợp là rất rẻ.<br /><br /> Khi có những tính toán như vậy về tính hiệu quả của việc quản lý theo quy trình, có thể dũng cảm đưa ra quyết định mới để bắt đầu triển khai các thay đổi nhằm mục đích tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ hiện có trong doanh nghiệp.<br /><br />Theo CNews.ru<br /><a href="http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=lm-th-no-tnh-ton-hiu-qu-ca-vic-trin-khai-quy-trnh-nghip-v-">More...</a>]]></description>
      <link>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=lm-th-no-tnh-ton-hiu-qu-ca-vic-trin-khai-quy-trnh-nghip-v-</link>
      <guid>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=lm-th-no-tnh-ton-hiu-qu-ca-vic-trin-khai-quy-trnh-nghip-v-</guid>
      <pubDate>Thu, 02 Feb 2012 01:13:34 +0700</pubDate>
    </item>

    <item>
      <title>Trần Thắng: Các nguyên tắc cơ bản trong &quot;điện toán đám mây&quot;:</title>
      <description><![CDATA[JP Rangaswami có đề xuất 10 nguyên tắc cơ bản cung cấp dịch vụ &quot;điện toán đám mây&quot;:<br /><br />1. <B>Tính minh bạch</B>: công ty cần phải công bố các quy tắc nội bộ về việc xử lý thông tin, ngoài ra còn cả về hiệu suất và tính ổn định của hệ thống trên các trang web.<br /><br />2. <B>Giới hạn lĩnh vực sử dụng</B>: công ty không được phép làm chủ các dữ liệu của khách hàng và chỉ có thể sử dụng dữ liệu cho các mục đích để phục vụ cho chính khách hàng đó.<br /><br /> 3. <B>Tiết lộ</B>: công ty cần phải tiết lộ dữ liệu của khách hàng chỉ trong trường hợp, nếu như việc này do khách hàng hoặc pháp luật yêu cầu, và khi đó, trước tiên cần thông báo cho khách hàng về việc tiết lộ dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan bảo vệ pháp luật theo mức độ có thể được cho phép của luật pháp.<br /><br /> 4. <B>Hệ thống quản lý an ninh và bảo mật</B>: công ty cần phải có hệ thống bảo vệ dữ liệu đủ mạnh theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ như ISO 27002).<br /><br /> 5. <B>Khả năng bổ sung trong lĩnh vực an ninh và bảo mật</B>: công ty cần phải đề xuất cho khách hàng thêm các khả năng bổ sung để bảo vệ dữ liệu của khách hàng.<br /><br /> 6. <B>Vị trí cất giữ dữ liệu</B>: công ty cần phải cho khách hàng biết về danh sách các nước trên thế giới mà cất giữ các dữ liệu có liên quan đến khách hàng.<br /><br /> 7. <B>Thông báo về rò rỉ thông tin</B>: công ty cần phải kịp thời thông báo cho khách hàng về tất cả các trường hợp rò rỉ thông tin đã biết mà có thể đe dọa tính bí mật hoặc toàn vẹn dữ liệu của khách hàng.<br /><br /> 8. <B>Kiểm soát, giám sát</B>: công ty cần phải sử dụng các dịch vụ của các cơ quan kiểm toán độc lập nhằm mục đích kiểm tra xem hệ thống quản lý an ninh và bảo mật dữ liệu có phù hợp với các yêu cầu này hay không.<br /><br /> 9. <B>Khả năng di chuyển dữ liệu</B>: công ty cần phải cung cấp cho khách hàng khả năng kết xuất dữ liệu theo định dạng chuẩn để có thể chuyển qua Internet.<br /><br />10. <B>Báo cáo</B>: công ty cần phải hợp tác với khách hàng trong việc phân bổ nghĩa vụ giữa các bên khi lập báo cáo về tính riêng tư và bảo mật.<br /><br />Các nguyên tắc này được đưa ra trước tiên là nhằm củng cố mức độ tối thiểu về bảo vệ thông tin của khách hàng khi dữ liệu các dịch vụ &quot;điện toán đám mây&quot;.<br /><br />Nếu phân tích các yêu cầu này trong tình hình thực tế ở Việt Nam thì có thể nói rằng: một số công ty ở Việt Nam đang công bố việc cung cấp các dịch vụ đám mây thì thực ra mới đang chỉ là &quot;đánh trống, rung chuông&quot;, hay nói một cách khác là đang &quot;khua mõ&quot;. Cần có nhiều nỗ lực hơn nữa để cung cấp dịch vụ đám mây một cách thực sự cho khách hàng tại Việt Nam.<br /><a href="http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=cc-nguyn-tc-c-bn-trong-in-ton-m-my">More...</a>]]></description>
      <link>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=cc-nguyn-tc-c-bn-trong-in-ton-m-my</link>
      <guid>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=cc-nguyn-tc-c-bn-trong-in-ton-m-my</guid>
      <pubDate>Mon, 16 Jan 2012 14:49:40 +0700</pubDate>
    </item>

    <item>
      <title>Trần Thắng: So sánh 1C 8.0 (7.7) và MS  Axapta/Navision</title>
      <description><![CDATA[Một bài phân tích so sánh giữa hệ thống 1C và MS  Dynamics Axapta/Navision <br /><a href="http://infostart.ru/public/101933/" target="_blank">http://infostart.ru/public/101933/</a><br /><br />Đối tượng so sánh: 1C 8.0 và 7.7 với hệ thống MS Dynamics 4.0<br /><br />Mục đích so sánh: Tác giả là một chuyên gia lập trình 1C, và bởi vì có một khóa học đào tạo chuyên gia cho hệ thống MS Dynamics nên theo và tự đặt ra câu hỏi: &quot;Tiếp tục làm việc với hệ thống 1C hay là chuyển sang hệ thống MS Dynamics?&quot;.<br /><br />Nhận xét từ bài viết: <br /><br />- Tác giả không quan tâm tới ưu điểm tính năng của của Dynamics hoặc 1C. Tác giả chỉ quan tâm tới các hệ thống này dưới góc độ là một lập trình viên. Mong muốn của tác giả là làm việc với hệ thống mà nó mở ra cho lập trình viên nhiều khả năng nhất.<br /><br />- Từ phân tích của bài viết, tác không không hứng thú với Navision. Có một chút quan tâm tới Axapta, trong đó có một số điểm khả quan, nhưng trong thâm tâm: &quot;1C dù sao vẫn sử dụng công nghệ lập trình tiên tiến nhất, trong đó nhiều điều còn chưa được thực thi ở trong các hệ thống khác&quot;.<br /><br />- Ngoài ra, 1C là sản phẩm phổ biến và dễ tiếp cần (tại Nga), nó có mặt ở mọi nơi, và như vậy không phải lo lắng nhiều về chỗ làm việc.<br /><br />Kết luận: tác giả sẽ vẫn gắn bó với 1C.<br /><br />============================<br /><br />Trong bài viết có nhắc tới công nghệ lập trình <B>truy cập theo đối tượng</B> và so sánh với hệ thống <B>Caché. </B>Một công nghệ cũng đáng để quan tâm: <a href="http://www.intersystems.ru/cache/index.html" target="_blank">http://www.intersystems.ru/cache/index.html</a><br /><a href="http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=so-snh-1c-80-77-v-ms-axaptanavision">More...</a>]]></description>
      <link>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=so-snh-1c-80-77-v-ms-axaptanavision</link>
      <guid>http://www.1vs.vn/Blog/index.php?page=post&amp;amp;blog=thang_madi&amp;amp;post_id=so-snh-1c-80-77-v-ms-axaptanavision</guid>
      <pubDate>Mon, 19 Dec 2011 09:43:39 +0700</pubDate>
    </item>

  </channel>
</rss>
